Honda Civic

#5 xe bán nhiều thuộc Xe phân khúc c

Tổng doanh số
132 chiếc
Miền Bắc
43chiếc
Miền Trung
14chiếc
Miền Nam
75chiếc
Honda Civic 2020
Vị trí
Phiên bản
  • Giá: 729.000.000 đ
    Giá lăn bánh: 815.180.700 đ
    • Phí trước bạ
      72.900.000 đ
    • Phí đăng kiểm lưu hành
      240.000 đ
    • Phí bảo trì đường bộ
      1.560.000 đ
    • Bảo hiểm dân sự
      480.700 đ
    • Phí biển số
      11.000.000 đ
    • Phí sang tên đổi chủ
      0 đ
    • Tổng cộng phí
      86.180.700 đ
    (Giá niêm yết tại showroom)
    Đàm phán: 645 triệu

Tính khoản vay

Thời hạn vay
: 12 tháng
Trả trước
: 163.036.140 đ
Hàng tháng
: 59.779.918 đ

THÔNG SỐ CHÍNH HONDA CIVIC

Giá bán 729 triệu - 1 tỷ 800
Kiểu dáng Sedan
Động cơ 1498 - 1996 cc
Hộp số Số sàn / Vô cấp
Số ghế 5 chỗ
Dẫn động FWD / RWD
Nhiên liệu Dầu / Xăng
L/100 Km 4,83

Thông số và tính năng đầy đủ

Đừng bỏ lỡ các ưu đãi & khuyến mãi trong tháng này

Năm khác: 2021 | 2020

GIỚI THIỆU XE HONDA CIVIC

Xe Honda Civic là thương hiệu xe ô tô của Nhật Bản được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt Nam. Trải qua nhiều lần nâng cấp thì dòng xe Honda Civic đã có một chỗ đứng nhất định trong lòng người tiêu dùng tại Việt Nam với kiểu dáng trẻ trung, năng động, vận hành ổn định, tiết kiệm nhiên liệu và được trang bị các thiết bị an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.

Bảng giá xe Honda Civic (Phiên bản)

Giá xe Honda Civic tháng 06/2020 có phiên bản thấp nhất từ 729 triệu đến 1 tỷ 800 triệu cho phiên bản cao nhất.

Phiên bảnGiá niêm yết
Nhập khẩu1996 cc, Số sàn, Dầu, FWD 1 tỷ 800
Nhập khẩu1498 cc, Vô cấp Tự động, Xăng, RWD 929 triệu
Nhập khẩu1799 cc, Vô cấp Tự động, RWD 789 triệu
Nhập khẩu1799 cc, Vô cấp Tự động, Xăng, RWD 729 triệu
Mẫu
Xe Honda Civic
Xe Honda Civic
Xe Honda Civic
Xe Honda Civic
Khuyến mãi
Xem giá lăn bánh |
Xem giá lăn bánh |
Xem giá lăn bánh |
Xem giá lăn bánh |
So sánh

BẢNG ĐIỂM

8.7 / 89 lượt

Tổng điểm

Hiệu suất:
8.8
Nội thất:
8.6
Ngoại thất:
8.6
Nhiên liệu:
8.6
Giá cả:
8.7

XẾP HẠNG & NGHIÊN CỨU

Honda Civic 2020 xếp hạng #11 thuộc kiểu dáng sedan phân khúc xe hạng c. Hiện tại Honda Civic có số điểm là 8.68 dựa trên 89 đánh giá của người mua xe, các yếu tố dựa trên nghiên cứu và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

  • #24 xe bán chạy nhất tháng 4
  • #11 thuộc xe sedan bán nhiều trong tháng

Đối thủ cạnh tranh Civic

#18

Hyundai Elantra

560.000.000 VND

#37

Mazda 3

719.000.000 VND

#7

Kia Cerato

525.000.000 VND

#1

Honda Civic

729.000.000 VND

HÌNH ẢNH & MÀU XE CIVIC

Honda Civic 2020 hình ảnh ngoại thất 3/4 Front Glamour

Honda Civic 2020 hình ảnh nội thất Rear Interior Volume

Honda Civic 2020 hình ảnh ngoại thất Rear Profile

Honda Civic 2020 hình ảnh nội thất OEM Interior Primary

101 hình
ngoại thất
Honda Civic 2020 hình ảnh ngoại thất Grille

61 hình
nội thất
Honda Civic 2020 hình ảnh nội thất Interior Profile

Xem tất cả 162 hình ảnh xe Civic

ĐÁNH GIÁ HONDA CIVIC

ĐÁNH GIÁ XE HONDA CIVIC

Có thể bạn thấy rõ hãng xe Honda Civic không phải là mẫu xe mang tính “đại chúng” cao. Bởi lẽ, Civic 2020 được thiết kế mang phong cách thể thao, mãnh mẽ, năng động cực kén khách, với kiểu dáng năng động, thể thao.

Không phải ai cũng thích Honda Civic nhưng nếu đã “phải lòng” con xe này thì khó mà dứt được. Cảm giác Honda Civic mang đến cho người cầm lái nó chính là “độc nhất vô nhị” mà gần như không có “đối thủ” nào sánh được. Nếu như bạn mong muốn sở hữu một chiếc xe Nhật với thiết kế thể thao độc đáo đi cùng cảm giác lái thật là “bốc” thì Honda Civic chính là lựa chọn dành cho bạn.

Chất thể thao của Honda Civic thể hiện rõ nhất khi xe đạt tốc độ từ 60km/h, đặc biệt là với phiên bản mới nhất sử dụng động cơ 1.5L Turbo. Ở dải vòng tua thấp dưới 2.500 vòng/phút, đôi khi xe vẫn chưa được “bốc” thực sự. Nhưng ở dải vòng tua cao hơn, tầm trên 3.000 vòng/phút, người lái có thể nhận thấy “cái đã” khi cầm lái Civic.

Khả năng tăng tốc từ 0 – 80km/h của hãng xe Honda Civic cực kỳ ấn tượng. Tuy ở một dải tốc cao nhưng người lái vẫn có thể cảm nhận được độ nhạy của vô lăng. Khác với những mẫu sedan cùng phân khúc hoặc các phân khúc cao hơn thường có sự bồng bềnh về tốc độ khi chạy trên 120km/h, với Honda Civic thì vô lăng hay thân xe vẫn khá là đầm chắc, đem đến cho bạn sự ổn định và an toàn.

Mặc khác, ở dải tốc trung bình từ 20 – 50km/h khi đi trong phố, vô lăng xe Honda Civic khá nhẹ, cho phản hồi chính xác dễ dàng giúp xoay xở trong không gian hẹp. Người lái có thể cảm được mặt đường cũng như là góc lái và vị trí đặt bánh. Ở dải tốc trung bình cao thì vô lăng tự điều chỉnh đem đến cảm giác đầm hơn. Thân xe khá ổn định khi chạy tốc độ cao hơn, không thua kém gì so với “đàn anh” Honda Accord.

Honda Civic có khá nhiều chế độ lái đem đến trải nghiệm khác lạ cho người cầm lái tuỳ theo cung đường. Sử dụng chế độ D kết hợp với các tính năng Eco, xe vận hành mượt, tăng tốc chậm rãi, khả năng tiết kiệm nhiên liệu cao, phù hợp để di chuyển trong khu vực đô thị. Khi chuyển sang chế độ S, người lái cũng có thể cảm nhận được rõ nét chất thể thao.

Một cú nhích nhẹ dưới chân ga cũng đã khiến tốc độ tăng vọt tức thì với vòng tua 5.000 – 6.000 vòng/phút. Xe phóng nhanh hơn về phía trước. Việc hỗ trợ lẫy chuyển số sau vô lăng đã giúp người lái có thể tuỳ chỉnh linh hoạt hơn đó là khi chạy vào những con đường đèo dốc, cua khó. Sử dụng chế độ S, cùng với việc chuyển số bằng tay, người lái có thể chọn được cấp số thấp phù hợp để xe vượt dốc khoẻ hơn.

Một ưu điểm đáng tiền mà khá nhiều người thích ở trên Honda Civic đó chính là góc chữ A ngày càng được cải thiện mang đến tầm nhìn tốt hơn cho người lái. Trụ chữ A đã được bóp gọn hơn, đồng thời khung cửa sổ hình tam giác nhỏ gọn cạnh gương chiếu hậu cũng đã được mở rộng. Điều này giúp cho người lái dễ dàng quan sát khi ôm cua ở các giao lộ hay là chạy vào vòng xoay.

Qua các thế hệ, khả năng cách âm của Honda Civic đã được cải thiện rõ nét hơn xưa. Xe ít có tình trạng dội ù và ít có tiếng ồn khó chịu khi di chuyển vào trong các đoạn đường xấu. Tiếng gió rít cũng được hạn chế đáng kể khi bạn chạy ở tốc động trên 80km/h.

HONDA CIVIC GIÁ BAO NHIÊU?

  • Honda Civic 1.8E CVT

Civic 1.8E CVT phù hợp với những người đang muốn tìm kiếm xe trẻ trung, năng động, diện mạo khác biệt, giá thành tốt. Và đặc biệt không đề cao quá về sự tiện nghi của nội thất. Phiên bản tiêu chuẩn với những tính năng cơ bản là đèn hệ thống Halogen, ghế bọc nỉ, 2 túi khí và hệ thống âm thanh 4 loa.

  • Honda Civic 1.8G CVT

Mẫu xe Civic 1.8G CVT là sự lựa chọn lý tưởng của nhiều gia đình. Hoặc dành cho những người đòi hỏi cao về sự an toàn cũng như nội thất tiện nghi bên trong xe. Hơn hẳn những trang bị trên bản Honda Civic 1.8E, 1.8G, mang bên trong mình nhiều trang bị cao cấp. Ví như Đèn pha Led, lẫy chuyển số, ghế da hay bộ hỗ trợ kết nối wifi.

  • Honda Civic 1.5 RS

Honda Civic 1.5 RS dành cho những khách hàng có yêu cầu cao về cảm giác lái. Là mẫu sedan duy nhất của Honda có được khối động cơ tăng áp mang đến khả năng vận hành vượt trội. Bên cạnh đó là diện mạo của bản Honda Civic RS nổi bật với cánh lướt gió, lưới tản nhiệt sơn đen. Ngoài ra, xe còn được trang bị 6 túi khí, bảo vệ hành khách tối ưu.

Bảng chi tiết giá xe Honda Civic mới nhất (Đơn vị: Triệu VNĐ)
Phiên bản xeCivic Type RCivic RSCivic GCivic E
Xuất xứNhập khẩu *Nhập khẩu *Nhập khẩu *Nhập khẩu *
Giá bán1.800929789729
Chi tiết giá xe Honda Civic lăn bánh tham khảo ** (Đơn vị: Triệu VNĐ)
Hà Nội2.0381.063906839
Tp.HCM1.9931.035881815
Tỉnh/Thành khác1.9831.025871805

* Ghi chú: Phí trước bạ giảm 50% trong năm 2020 nếu ô tô sản xuất & lắp ráp trong nước

** Ghi chú: Giá xe Civic lăn bánh tham khảo đã bao gồm các chi phí lăn bánh (Phí trước bạ, phí biển số, bảo hiểm dân sự, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ) nhưng chưa kèm giảm giá, khuyến mãi (nếu có trong tháng 06)

NGOẠI THẤT HONDA CIVIC

  • Thiết kế đầu xe Honda Civic 2020

Thiết kế ngoại thất của xe Honda Civic mang phong cách trẻ trung với những đường nét cứng rắn nhưng lại đầy uyển chuyển mang đến cho Civic một diện mạo trẻ trung, năng động và màu đậm tính chất thể thao… đây cũng chính là xu hướng thiết kế của các hãng xe trên thị trường hiện nay. Có thể nói ngoại thất của xe Honda Civic gói gọn trong một từ đó là chất.

Phần Đầu xe được thiết kế khá chăm chuốt, tỉ mỉ không còn được mạ crom mà thay vào đó là lớp sơn đen huyền bí. Đầu xe cũng được hạ thấp hơn, trần xe dốc xuống. Nổi bật nhất vẫn là thanh crom hình cánh chim mang biểu tượng của Honda kết hợp với hệ thống đèn pha phía trước tạo nên phong cách mạnh mẽ đầy khí chất.

Hệ thống chiếu sáng sử dụng cụm đèn pha LED kết hợp với đèn định vị ban ngày giúp chiếc xe dễ dàng di chuyển trong mọi điều kiện thời tiết khác nhau. Thiết kế này cũng khiến Honda Civic gây được ấn tượng tốt hơn đối với người tiêu dùng.
Thân xe Honda Civic được thiết kế ấn tượng

Phần thân xe thể hiện phong cách thể thao với nhiều đường gân gãy gọn và dứt khoát toát lên vẻ trẻ trung và cá tính. Nhìn ngang, chiếc xe tương đối thấp, dài, mái dốc ngược về phía sau làm bật lên kích thước của xe. Ngoài ra gương chiếu hậu được thiết kế góc cạnh tiện ích với khả năng gập điện tích hợp với đèn báo rẽ tiện lợi, ăng- ten dạng vây cá mập, tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng, vòm bánh xe dập nổi giúp tạo điểm nhấn và mang đến cảm giác cơ bắp, hiện đại hơn. Nhưng vẫn giữ được nét sang trọng của chiếc xe.

  • Thiết kế đuôi xe của Honda Civic

Đuôi xe của Honda Civic được thiết kế khác biệt so với các hãng xe cùng phân khúc. Cụm đèn chiếu hậu được thiết kế với dạng bum-me-răng khác biệt khiến người dùng không thể nhầm lẫn. Đồng thời nhấn mạnh tính chất thể thao của phần đuôi xe. Các đường nét phía sau càng sắc nét và ôm sát tôn lên dáng vẻ hiện đại cho chiếc xe.
Một trong những sức hút của dòng xe Honda Civic này chính là tất cả các chi tiết, đường nét đều thiết kế đạt đến mức độ hoàn hảo làm nổi bật tính năng động, trẻ trung và đầy cá tính cho xe.

NỘI THẤT HONDA CIVIC 2020

Khoang nội thất của Honda Civic 2020 với chiều dài 2700mm, không chỉ đáp ứng được không gian rộng rãi mà còn chinh phục được người tiêu dùng với tạo hình mới mẻ và hiện đại. Tạo được sự thích thú ngay cho khách hàng lần đầu trãi nghiệm và tham quan.

Mặt táp lô trên xe Ô tô Honda Civic được thiết lập khá cầu kỳ với nhiều tầng phân tách riêng biệt. Với các mảng ốp giả gỗ giúp tổng thể bảng điều khiển trung tâm trở nên sang trọng và tinh tế hơn nhiều. Toàn bộ trọng tâm được dồn về phía người lái giúp quá trình thao tác lái nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Khu vực cần số có bố cục vuông vắn, đơn giản và không gây rối mắt. Nổi bật nhất chính là vô lăng 3 chấu bọc da với lẫy chuyển số. Vành vô lăng cầm nắm vừa tay, các viền bạc bên ngoài làm điểm nhấn chính giúp tay lái thêm thu hút.
Ghế lái có thể điều chỉnh 8 hướng, ghế hành khách phía trước thì điều chỉnh 4 hướng linh hoạt. Hệ thống ghế ngồi của Honda Civic được đánh giá cao bởi mang lại những trải nghiệm ấn tượng khi ngồi.

Ngoài ra, xe Honda Civic đem lại cho người dùng nhiều sự tiện ích với khả năng làm mát của xe được cải thiện đáng kể khi bổ sung loại tự động 2 vùng và vẫn có tùy chọn điều hòa tự động như là phiên bản cũ. Hệ thống thông tin giải trí của xe trên những chuyến hành trình trở nên thú vị hơn hẳn. Cụ thể gồm có: màn hình cảm ứng 5-7 inch, điều khiển bằng giọng nói, kết nối Apple Carplay, hệ thống định vị, điện thoại thông minh, USB, Bluetooth, HDMI. Xe còn được trang bị dàn âm thanh 4-8 loa, âm nhạc trở nên sống động. ngoài ra thì xe còn có chìa khóa thông minh, hộc đựng cốc, cảm biến gạt mưa…

NHỮNG ƯU & NHƯỢC ĐIỂM CỦA DÒNG XE HONDA CIVIC?

  • Ưu điểm chung

Thiết kế mang phong cách thể thao bậc nhất phân khúc. Mang phong cách couple 4 cửa, nội thất bên trong rộng rãi, vận hành chắc chắn và bền bỉ. Hộp số CVT vận hành mượt mà. Trang bị nhiều tính năng hiện đại, an toàn vượt trội. Và đặc biệt mang lại cho người lái trãi nghiệm “bốc” bậc nhất phân khúc, tăng tốc nhanh và đầm chắc ở tốc độ cao.

  • Nhược điểm chung

Giá bán của xe Honda Civic cao hơn so với mặt bằng chung của phân khúc hạng C. Thậm chí còn cao hơn các phiên bản của xe hạng D giá rẻ. Gầm của xe thấp khiến cho việc leo lề, di chuyển đường xấu sẽ bị trở ngại hơn.

MÀU XE HONDA CIVIC

Màu xe Honda Civic 2020 hiện đang có 5 màu tại thị trường Việt Nam đó là  Ghi bạc, Xanh, Đen, Trắng

Câu hỏi thường gặp về Honda Civic

Q. Giá lăn bánh Honda Civic khoảng giá bao nhiêu?
A.
Xe Honda Civic có giá niêm yết khoảng 729 triệu - 1 tỷ 800 triệu tùy từng phiên bản. Chi phí lăn bánh cho phiên bản là khoảng bao gồm phí trước bạ, bảo hiểm, thuế, biển số... Xem thêm
Q. Honda Civic 2020 có bao nhiêu màu?
A.
Xe Honda Civic 2020 tại thị trường Việt Nam có 6 màu gồm PLATA LUNAR, BLANCO PLATINO, NEGRO CRISTAL, AZUL SPORT, ACERO, ROJO PASIÓN, ... nhằm giúp bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu yêu thích của mình. Xem thêm
Q. Có phải xe Honda Civic là xe 5 chỗ?
A.
Honda Civic là mẫu xe 5 chỗ
Q. Dòng xe Honda Civic 2020 có bao nhiêu phiên bản tại thị trường Việt Nam?
A.
Honda Civic 2020 có khoảng 4 phiên bản như Civic Type R (Dầu), Civic RS (Xăng), Civic G & Civic E (Xăng) với giá ưu đãi bắt đầu từ 729 triệu cho bản Civic . Xem thêm
Q. Đối thủ của Honda Civic là dòng xe nào?
A.
Có 5 đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Honda Civic là những dòng xe trong phân khúc C thuộc Hyundai, Mazda, Kia, Ford như Hyundai Elantra, Mazda 3, Kia Cerato, Ford Focus, Vinfast Lux A2.0

Xem thêm câu hỏi về Honda Civic

Bài viết về Honda Civic

Hãng Honda giảm sản xuất dòng sedan Accord và Civic tại Mỹ vì khách hàng dần chuyển sang SUV
Hãng xe hơi đến từ Nhật Bản phải ngừng dây chuyền sản xuất thứ 2 của mình ở Hoa kỳ, để chuẩn bị cơ sở, trang thiết bị sản xuất xe điện trong tương lai...
Thị trường 23 thg 6, 2019

Ngoài xe Civic, các mẫu xe tương tự khác

Nhận tư vấn mẫu xe Honda Civic

Honda Civic 2020

Giá bán: 729 triệu - 1 tỷ 800 triệu
  • Hỗ trợ thanh toán trả góp
  • Nhận giá ưu đãi trực tuyến
  • Chi phí lăn bánh

Hơn 100.000 người đã mua xe thông qua chương trình giá ưu đãi tốt nhất trên xeoto.com.vn. Giá của chúng tôi đưa ra giúp các bạn tiết kiệm một khoản lớn trên các chương trình khuyến mãi hàng tháng.

Tìm hiểu thêm

Nhận xét của bạn về Honda Civic

Gửi ảnh
Hiệu suất
Nội thất
Ngoại thất
Nhiên liệu
Giá cả

Giá lăn bánh Civic tại các Tỉnh Thành

Tỉnh / ThànhGiá lăn bánh
Hà Nội 838 triệu - 2 tỷ 038
Tp Hồ Chí Minh 815 triệu - 1 tỷ 993
Đà Nẵng 805 triệu - 1 tỷ 983
Nha Trang 805 triệu - 1 tỷ 983
Bình Dương 805 triệu - 1 tỷ 983
Đồng Nai 805 triệu - 1 tỷ 983
Quảng Ninh 819 triệu - 2 tỷ 019
Hà Tĩnh 812 triệu - 2 tỷ 001
Hải Phòng 819 triệu - 2 tỷ 019
Cần Thơ 819 triệu - 2 tỷ 019
Lào Cai 819 triệu - 2 tỷ 019
Cao Bằng 819 triệu - 2 tỷ 019
Lạng Sơn 819 triệu - 2 tỷ 019
Sơn La 819 triệu - 2 tỷ 019
Các tỉnh khác 805 triệu - 1 tỷ 983
Chi tiết giá lăn bánh
Tiện ích cho người mua xe

Một số công cụ được khuyến nghị của chúng tôi để giúp bạn đưa ra quyết định mua xe đúng.

Xu hướng ô tô Honda

Nổi bật
  • CR-V
    958 triệu - 1 tỷ 093
  • City
    559 triệu - 599 triệu
  • Brio
    418 triệu - 452 triệu
  • HR-V
    786 triệu - 866 triệu
  • Accord
    1 tỷ 198 - 1 tỷ 390
Sắp ra mắt