Suzuki Ertiga

#5 xe bán nhiều thuộc Xe mpv

Tổng doanh số
78 chiếc
Miền Bắc
27chiếc
Miền Nam
51chiếc
Suzuki Ertiga 2020
Vị trí
Phiên bản
  • Giá: 499.000.000 đ
    Giá lăn bánh: 524.910.600 đ
    • Phí trước bạ
      9.980.000 đ
    • Phí đăng kiểm lưu hành
      350.000 đ
    • Phí bảo trì đường bộ
      1.560.000 đ
    • Bảo hiểm dân sự
      3.020.600 đ
    • Phí biển số
      11.000.000 đ
    • Phí sang tên đổi chủ
      0 đ
    • Tổng cộng phí
      25.910.600 đ
    (Giá niêm yết tại showroom)
    Đàm phán: 489 triệu

Tính khoản vay

Thời hạn vay
: 12 tháng
Trả trước
: 104.982.120 đ
Hàng tháng
: 38.493.444 đ

THÔNG SỐ CHÍNH SUZUKI ERTIGA

Giá bán 499 triệu - 559 triệu
Kiểu dáng Minivan
Động cơ 1462 cc
Hộp số Tự động / Số sàn
Số ghế 7 chỗ
Dẫn động 2WD
Nhiên liệu Xăng
L/100 Km 5,95

Thông số và tính năng đầy đủ

Đừng bỏ lỡ các ưu đãi & khuyến mãi trong tháng này

GIỚI THIỆU XE SUZUKI ERTIGA

Trong vài tháng trở lại đây, thị trường xe ô tô Việt Nam trở nên sôi động và nhộn nhịp hơn với những sự kiện cho ra mắt những mẫu xe mới hay những phiên bản cải tiến xe đẹp hơn, mạnh mẽ và “chất chill” hơn. Phân khúc MPV cũng đang nóng lên từng ngày với Ertiga “đời mới” đã và đang gặt hái rất nhiều thành công kể từ khi ra mắt.

Suzuki vừa trình làng dòng xe Ertiga hoàn toàn khác biệt so với đời cũ, được cải tiến khá nhiều từ ngoại thất cho đến nội thất. Kèm theo mức giá cạnh tranh và hấp dẫn bậc nhất phân khúc, Ertiga nhanh chóng chiếm được thiện cảm và lọt vào “mắt xanh” của những khách hàng có hứng thú với những mẫu xe gia đình MPV 7 chỗ.

Bảng giá xe Suzuki Ertiga (Phiên bản)

Giá xe Suzuki Ertiga tháng 06/2020 có phiên bản thấp nhất từ 499 triệu đến 559 triệu cho phiên bản cao nhất.

Phiên bảnGiá niêm yết
Nhập khẩu1462 cc, Tự động, Xăng, 2WD 559 triệu
Nhập khẩu1462 cc, Tự động, Xăng, 2WD 549 triệu
Nhập khẩu1462 cc, Số sàn, Xăng, 2WD 499 triệu
Mẫu
Xe Suzuki Ertiga
Xe Suzuki Ertiga
Xe Suzuki Ertiga
Khuyến mãi
Xem giá lăn bánh |
Xem giá lăn bánh |
Xem giá lăn bánh |
So sánh

BẢNG ĐIỂM

8.4 / 90 lượt

Tổng điểm

Hiệu suất:
8.4
Nội thất:
8.4
Ngoại thất:
8.4
Nhiên liệu:
8.4
Giá cả:
8.3

XẾP HẠNG & NGHIÊN CỨU

Suzuki Ertiga 2020 xếp hạng #3 thuộc kiểu dáng minivan phân khúc xe gia đình. Hiện tại Suzuki Ertiga có số điểm là 8.39 dựa trên 90 đánh giá của người mua xe, các yếu tố dựa trên nghiên cứu và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

  • #35 xe bán chạy nhất tháng 4
  • #3 thuộc xe minivan bán nhiều trong tháng

Đối thủ cạnh tranh Ertiga

Khi đứng cạnh những dòng xe trong cùng phân khúc như Mitsubishi Xpander, Toyota Innova, Kia Sedona, Kia Rondo,... Ertiga ghi điểm với khách hàng với những ưu điểm nổi bật như giá bán cạnh tranh, rẻ bậc nhất phân khúc, xe di chuyển linh hoạt và khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội dù “full tải”, khả năng cách âm tốt, hệ thống phanh khi giảm tốc nhanh và chắc chắn,... 

Bên cạnh đó, xe vẫn có một số điểm yếu mà bạn cần biết như trang bị an toàn không quá đầy đủ, kém hơn đối thủ chính là trang bị an toàn kém, không đầy đủ như Mitsubishi Xpander, giá phụ tùng cao, khoang hành lý nhỏ, không có tựa để tay nếu đi đường xa, hệ thống giảm xóc khá kém, không có tính năng Cruise Control,...

#4

Toyota Innova

581.000.000 VND

#5

Mitsubishi Xpander

550.000.000 VND

#11

Toyota Avanza

537.000.000 VND

#16

Suzuki Ertiga

489.000.000 VND

HÌNH ẢNH & MÀU XE ERTIGA

Hình ảnh ngoại thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 1

Hình ảnh nội thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 1

Hình ảnh ngoại thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 2

Hình ảnh nội thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 2

7 hình
ngoại thất
Hình ảnh ngoại thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 3

7 hình
ngoại thất
Hình ảnh ngoại thất xe Suzuki Ertiga 2020 - Hình 4

Xem tất cả 9 hình ảnh xe Ertiga

ĐÁNH GIÁ SUZUKI ERTIGA

ĐÁNH GIÁ XE SUZUKI ERTIGA

Ertiga thế hệ mới đã có màn “lột xác” khá ấn tượng, trút bỏ vẻ ngoài có phần hiền hòa của “đời cũ”, thay vào đó là diện mạo mạnh mẽ và năng động hơn. Tuy nhiên, trang bị ngoại thất của phiên bản số sàn Ertiga GL được cho là khá nghèo nàn khi thiếu một vài trang bị mà những dòng xe khác trong cùng phân khúc đều được trang bị.

Bù lại, Ertiga có được không gian nội thất rộng rãi và những hàng ghế ngồi “xịn-mịn”, có chức năng gập 50:50 ở hàng ghế thứ 3 mà không phải gập hết hàng như lúc trước.

Cùng những trang bị an toàn cùng động cơ vận hành ổn định vừa đủ, Ertiga sẽ phù hợp với những ai muốn sở hữu một chiếc xe thuộc phân khúc MPV cùng một mức giá cạnh tranh, hấp dẫn bậc nhất phân khúc.

SUZUKI ERTIGA GIÁ BAO NHIÊU?

Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với giá niêm yết cho hai phiên bản lần lượt là:

  • Ertiga GL 1.5MT: 499 triệu đồng.
  • Ertiga GLX 1.5AT: 549 triệu đồng.
Bảng chi tiết giá xe Suzuki Ertiga mới nhất (Đơn vị: Triệu VNĐ)
Phiên bản xeErtiga SportErtiga GLXErtiga GL
Xuất xứNhập khẩu *Nhập khẩu *Nhập khẩu *
Giá bán559549499
Chi tiết giá xe Suzuki Ertiga lăn bánh tham khảo ** (Đơn vị: Triệu VNĐ)
Hà Nội595585534
Tp.HCM586576525
Tỉnh/Thành khác576566515

* Ghi chú: Phí trước bạ giảm 50% trong năm 2020 nếu ô tô sản xuất & lắp ráp trong nước

** Ghi chú: Giá xe Ertiga lăn bánh tham khảo đã bao gồm các chi phí lăn bánh (Phí trước bạ, phí biển số, bảo hiểm dân sự, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ) nhưng chưa kèm giảm giá, khuyến mãi (nếu có trong tháng 06)

NGOẠI THẤT SUZUKI ERTIGA

Suzuki Ertiga mới nhất sở hữu kích thước tổng thể DxRxC lần lượt là 4,395 x 1,735 x 1,690 (mm), chiều dài trục cơ sở đạt 2,740 mm, khoảng sáng gầm là 180 mm và bán kính vòng quay 5,2 m. Bên cạnh đó, thông số về khoảng cách bánh xe trước và khoảng cách bánh xe sau lần lượt là 1,510 mm và 1,520 mm. So với “người tiền nhiệm” Ertiga sở hữu ngoại hình to lớn hơn cũng như sở hữu khoang nội thất rộng rãi, thoải mái hơn khi chiều dài được tăng thêm 130 mm, chiều rộng tăng 40 mm và chiều cao được nâng lên thêm 5 mm.

Trút bỏ vẻ ngoài hiền lành, tròn trịa của thế hệ cũ, Ertiga 2020 cứng cáp và mạnh mẽ hơn với phần mũi xe nhô dài cùng nhiều chi tiết dập nổi trên nắp capo. Lưới tản nhiệt được cấu tạo từ 5 thanh nan mỏng cùng các đường thẳng đứt khúc mạ Crom và logo Suzuki hình chữ “S” cỡ bự nổi bật trước đầu xe.

Cụm đèn chiếu sáng phía trước được thiết kế gọn gàng và tinh tế hơn. Cụm đèn chiếu sáng được nối với nhau bằng lưới tản nhiệt và ôm trọn phần đầu xe một cách nhẹ nhàng, bắt mắt. Cụm đèn này được trang bị công nghệ chiếu sáng Halogen nhưng được bổ sung thêm bóng chiếu Projector và hệ thống pha - cos được tách riêng biệt. Đèn sương mù trước chỉ được trang bị cho phiên bản số tự động (Ertiga GLX) mà không có ở phiên bản số sàn (Ertiga GL).

Gương chiếu hậu được sơn cùng màu thân xe, giúp xe trở nên đồng điệu và hài hòa. Tuy nhiên, chỉ phiên bản Ertiga GLX mới được trang bị gương chiếu hậu có đầy đủ các chức năng như chỉnh điện, gập điện cùng tích hợp báo rẽ. Gương  chiếu hậu của phiên bản Ertiga GL chỉ có chức năng chỉnh điện.

Dọc thân xe là các đường gân dập nổi được thiết kế theo tạo hình góc cạnh và có chiều hướng dốc về phía sau, tạo cảm giác năng động và linh hoạt hơn cho thân xe.

Ở phiên bản Ertiga GL (phiên bản số sàn), tay nắm cửa được sơn cùng màu thân xe, tạo cảm giác liền mạch và đồng bộ. Đến với phiên bản Ertiga GLX (phiên bản số tự động), tay nắm cửa được mạ Crom bóng bẩy, tạo cảm giác sang trọng và lịch lãm hơn.

Những nét bo tròn, đơn điệu và cũ kỹ ở đuôi xe của thế hệ trước đã được thay thế bằng những đường nét “gân guốc”, rắn rỏi và cơ bắp. Đuôi xe nổi bật và sắc sảo hơn với cụm đèn hậu LED hình chữ L dựng đứng, được thiết kế liền mạch với thanh ngang mạ Crom. Đèn phanh phụ LED của xe được đặt ở trên cao.

NỘI THẤT SUZUKI ERTIGA 2020

Ertiga sở hữu không gian nội thất khá rộng rãi, thoải mái. Các chi tiết trên xe  được chăm chút và thiết kế tỉ mỉ hơn. Tại Việt Nam, nội thất của Ertiga chỉ có màu đen.

Vô lăng thể thao dạng D-cut ở phiên bản Ertiga GL được làm từ chất liệu Urethane và có thể chỉnh gật gù. Vô lăng ở phiên bản Ertiga GLX cao cấp hơn vì được bọc da cũng như được trang bị thêm một số chức năng “xịn” hơn , có thể kể đến là nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay và chỉnh gật gù. Tay lái trợ lực điện đều có mặt ở cả hai phiên bản.

Táp lô hiển thị đa thông tin, bao gồm chế độ lái, đồng hồ, mức tiêu hao nhiên liệu (trung bình/tức thời). Phiên bản Ertiga GLX có thể hiển thị thêm nhiệt độ bên ngoài.

Cụm đồng hồ có thiết kế trực quan, các chi tiết đều tỉ mỉ và tinh tế, đèn nền dịu nhẹ với mắt, đảm bảo cho quan sát và không gây khó chịu bất kể ngày hay đêm.

Ghế của cả 2 phiên bản thuộc dòng xe này đều được bọc nỉ. Khách hàng có thể tùy chọn bọc da tùy nhu cầu. Ghế ngồi rộng rãi đủ cho 7 người lớn ngồi thoải mái mà không bị gò ép gây khó chịu như một vài dòng xe khác.

Hàng ghế trước được trang bị chức năng trượt và ngả cả hai phía, có gối tựa đầu loại rời và túi chứa đồ phía phía sau ghế phụ. Ngoài ra, ở phiên bản Ertiga GLX có thể điều chỉnh độ cao và được trang bị thêm túi chứa đồ sau ghế ở ghế lái.

Hàng ghế thứ hai được trang bị gối tựa đầu loại rời, có khả năng trượt và ngả, gập theo tỷ lệ 60:40. Hàng ghế thứ ba cũng có hai gối tựa đầu loại rời và có thể gập theo tỷ lệ 50:50.

Cả hai phiên bản đều được bố trí 4 cửa gió điều hoà ở trên cao, mang đến không khí mát mẻ cho cả hai hàng ghế phía sau. Lẫy gập ghế của lưng ghế hàng thứ 2 đã được chuyển lên phía trên gần tựa đầu thay vì bên hông như các thế hệ cũ. Cải tiến này giúp cho việc ra vào của các hành khách ở hàng ghế thứ 3 trở nên tiện lợi và dễ dàng hơn.

Bên cạnh những điểm cộng thì Ertiga vẫn có một vài điểm trừ, điển hình và trở thành mối quan tâm của nhiều khách hàng chính là khoang hành lý. Xe có khoang hành lý không được rộng rãi và thoải mái, dung tích đạt 153L.

Khoang hành lý có thể tăng lên 199L khi không sử dụng hai tấm che sàn, đây là một điểm mới của dòng xe này, giúp tăng thêm 40L cho khoang hành lý. Và khoang hành lý có thể tiếp tục mở rộng hơn khi gập hàng ghế thứ 3 là 550L và hàng ghế thứ 2 là 803L.

SUZUKI ERTIGA CÓ PHẢI LÀ MỘT CHIẾC MINIVAN TỐT?

Bất cứ dòng xe nào cũng có ưu điểm và khuyết điểm, và để đánh giá một dòng xe có tốt không phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầu, mục đích và khả năng của bạn. Nếu bạn chỉ cần một dòng xe dùng để di chuyển trong đô thị, dùng để làm dịch vụ mà không yêu cầu quá nhiều về các trang bị cùng tính năng an toàn, ngoại - nội thất thì Ertiga là một dòng xe tốt và kinh tế dành cho bạn.

CÓ NÊN MUA XE SUZUKI ERTIGA 2020 KHÔNG?

Nên mua xe Ertiga nếu bạn không đặt nặng các vấn đề về thiết kế, trang trí nội thất, trang thiết bị tiện nghi và an toàn. Ertiga phù hợp với những ai có nguồn ngân sách hẹp, có nhu cầu làm dịch vụ hoặc dùng xe cho nhu cầu của cá nhân, gia đình trong đô thị.

TÔI NÊN MUA XE SUZUKI ERTIGA MỚI HOẶC ĐÃ QUA SỬ DỤNG?

Nên mua cũ nếu bạn không muốn trải nghiệm những tính năng tuyệt vời hơn ở thế hệ mới. Mua cũ đồng nghĩa với việc bạn có thể nhanh phải sửa chữa hoặc thay mới phụ tùng của xe, điều này sẽ gây ra những tổn thất không đáng có cũng như những tính năng, trang bị, thiết kế mới của xe mới. Thế nên, hãy cố gắng đầu tư và sở hữu một chiếc xe Ertiga thế hệ mới bạn nhé.

MÀU XE SUZUKI ERTIGA

Tại thị trường Việt Nam, Ertiga ở cả hai phiên bản (số sàn và số tự động) đều được phân phối với năm màu xe, bao gồm màu trắng, màu đen, màu bạc, màu xám tím và màu xám đen.

TRANG BỊ TIỆN NGHI

Ertiga được trang bị động cơ xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van cho công suất tối đa là 103 mã lực tại 6,000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138Nm tại 4,400 vòng/ phút. Kèm theo đó là hộp số tự động 4 cấp cho phiên bản Ertiga GLX  hoặc hộp số sàn 5 cấp ở phiên bản Ertiga GL.

Một số tính năng và trang bị an toàn cơ bản cho xe có thể kể đến là phanh đĩa trước, phanh tang trống sau, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, camera lùi, cảm biến lùi, dây đai an toàn, 2 túi khí… Ngoài ra, phiên bản Ertiga GLX còn được trang bị thêm camera lùi hai điểm và nút shift lock. Tất cả chỉ dừng lại ở mức đủ dùng và phù hợp để di chuyển trong thành phố.

TÔI NÊN MUA SUZUKI ERTIGA PHIÊN BẢN NÀO?

Để có trải nghiệm tốt nhất và có những trang bị đầy đủ hơn, bạn nên mua Ertiga GLX. Phiên bản Ertiga GL thiếu khá nhiều trang bị cũng như khả năng vận hành không được linh hoạt và tốt như ở Ertiga GLX. Tuy nhiên, nếu bạn có ý định cho thuê dịch vụ thì phiên bản Ertiga GL khá hợp lý và mang tính kinh tế hơn.

  • Ertiga GL 1.5L 5MT: 499 triệu đồng.
  • Ertiga GLX 1.5L 5AT: 549 triệu đồng.

Câu hỏi thường gặp về Suzuki Ertiga

Khách ẩn danh đã gửi 16/05/2020
Q. 500 triệu có nên mua mẫu xe Suzuki Ertiga?
A. Chào anh! Dòng xe Suzuki Ertiga là mẫu xe tốt của hãng Suzuki. Qua câu hỏi của anh, thì mẫu này rất phù hợp với gia đình...
Xem thêm câu hỏi về Suzuki Ertiga
Q. Giá lăn bánh Suzuki Ertiga khoảng giá bao nhiêu?
A.
Xe Suzuki Ertiga có giá niêm yết khoảng 499 triệu - 559 triệu tùy từng phiên bản. Chi phí lăn bánh cho phiên bản là khoảng bao gồm phí trước bạ, bảo hiểm, thuế, biển số... Xem thêm
Q. Suzuki Ertiga 2020 có bao nhiêu màu?
A.
Xe Suzuki Ertiga 2020 tại thị trường Việt Nam có 7 màu gồm Prime Cool Black, Brave Kakhi, Burgundy, Gray, Red, Silver, White, ... nhằm giúp bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu yêu thích của mình. Xem thêm
Q. Có phải xe Suzuki Ertiga là xe 7 chỗ?
A.
Suzuki Ertiga là mẫu xe 7 chỗ
Q. Dòng xe Suzuki Ertiga 2020 có bao nhiêu phiên bản tại thị trường Việt Nam?
A.
Suzuki Ertiga 2020 có khoảng 3 phiên bản như Ertiga Sport (Xăng), Ertiga GLX (Xăng) & Ertiga GL (Xăng) với giá ưu đãi bắt đầu từ 499 triệu cho bản Ertiga . Xem thêm
Q. Đối thủ của Suzuki Ertiga là dòng xe nào?
A.
Có 5 đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Suzuki Ertiga là những dòng xe trong phân khúc MPV thuộc Toyota, Mitsubishi, Honda, Kia như Toyota Innova, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza, Honda Mobilio, Kia Rondo
Xem thêm câu hỏi về Suzuki Ertiga

Nhận tư vấn mẫu xe Suzuki Ertiga

Suzuki Ertiga 2020

Giá bán: 499 triệu - 559 triệu
  • Hỗ trợ thanh toán trả góp
  • Nhận giá ưu đãi trực tuyến
  • Chi phí lăn bánh

Hơn 100.000 người đã mua xe thông qua chương trình giá ưu đãi tốt nhất trên xeoto.com.vn. Giá của chúng tôi đưa ra giúp các bạn tiết kiệm một khoản lớn trên các chương trình khuyến mãi hàng tháng.

Tìm hiểu thêm

Nhận xét của bạn về Suzuki Ertiga

Gửi ảnh
Hiệu suất
Nội thất
Ngoại thất
Nhiên liệu
Giá cả

Giá lăn bánh Ertiga tại các Tỉnh Thành

Tỉnh / ThànhGiá lăn bánh
Hà Nội 533 triệu - 595 triệu
Tp Hồ Chí Minh 524 triệu - 586 triệu
Đà Nẵng 514 triệu - 576 triệu
Nha Trang 514 triệu - 576 triệu
Bình Dương 514 triệu - 576 triệu
Đồng Nai 514 triệu - 576 triệu
Quảng Ninh 514 triệu - 576 triệu
Hà Tĩnh 514 triệu - 576 triệu
Hải Phòng 514 triệu - 576 triệu
Cần Thơ 514 triệu - 576 triệu
Lào Cai 514 triệu - 576 triệu
Cao Bằng 514 triệu - 576 triệu
Lạng Sơn 514 triệu - 576 triệu
Sơn La 514 triệu - 576 triệu
Các tỉnh khác 514 triệu - 576 triệu
Chi tiết giá lăn bánh
Tiện ích cho người mua xe

Một số công cụ được khuyến nghị của chúng tôi để giúp bạn đưa ra quyết định mua xe đúng.

Xu hướng ô tô Suzuki

Nổi bật
Sắp ra mắt