Toyota Innova 2021

#1 phân khúc xe minivan gia đình

Tổng doanh số
10 chiếc
Miền Bắc
6 chiếc
Miền Nam
4 chiếc
Toyota Innova 2021
750.000.000 đ
(Giá niêm yết tại showroom)
Giá đàm phán: 695 triệu

Trả góp chỉ với 14.000.000 đ

Mua xe Innova trả góp

THÔNG SỐ CHÍNH TOYOTA INNOVA

Giá bán 750 triệu - 989 triệu
Kiểu dáng Minivan
Động cơ 1998 cc
Hộp số Tự động / Số sàn
Số ghế 7 - 8 chỗ
Dẫn động FWD
Nhiên liệu Xăng
L/100 Km 9,6
Xy lanh 4 xy lanh
Mã lực 102 kW
Chiều dài cơ sở 2750 mm
Dung tích nhiên liệu 55 - 56 L
Chi tiết động cơ 102 kW, 1998 cc

Thông số và tính năng đầy đủ

Đừng bỏ lỡ các ưu đãi & khuyến mãi trong tháng này
Năm khác: 2021 | 2020

NHẬN ĐỊNH

Toyota Innova 2021 là một chiếc MPV nhỏ gọn và từng là một trong những xe bán chạy nhất của Toyota Việt Nam. Với sức chứa 7 chỗ ngồi (8 ở một số biến thể), chiều cao hành trình nâng lên và động cơ diesel, Innova đã trở thành sự lựa chọn lâu năm trong phân khúc MPV.

Chính vì vậy, Innova liên tục có mặt như một mẫu xe bán chạy nhất hàng năm - một minh chứng cho sự hấp dẫn của nó đối với người mua xe ở Việt Nam. Innova chia sẻ nền tảng với HiluxFortuner, và được lắp ráp trong nước

Toyota Innova 2021 giá bao nhiêu?

Tại Việt Nam, Toyota Innova 2021 có 4 phiên bản giá bán từ 750-989 triệu đồng, chi tiết giá các phiên bản Innova bao gồm:

  • Innova E 2.0MT giá 750.000.000 VNĐ.
  • Innova G 2.0AT giá 865.000.000 VNĐ.
  • Innova Venturer giá 879.000.000 VNĐ.
  • Innova V 2.0AT giá 989.000.000 VNĐ.

Phiên bản InnovaGiá bán (VND)Thông sốSo sánh
Toyota Innova Venturer
Lắp ráp
1998 cc, Tự động, Xăng, FWD 879 triệu
|
Toyota Innova V 2.0AT
Lắp ráp
1998 cc, Tự động, Xăng, FWD 989 triệu
|
Toyota Innova G 2.0AT
Lắp ráp
1998 cc, Tự động, Xăng, FWD 865 triệu
|
Toyota Innova E 2.0MT
Lắp ráp
1998 cc, Số sàn, Xăng, FWD 750 triệu
|

BẢNG ĐIỂM

8.5 / 762 lượt

Tổng điểm

Hiệu suất:
8.5
Nội thất:
8.4
Ngoại thất:
8.5
Nhiên liệu:
8.5
Giá xe:
8.4

XẾP HẠNG & ĐÁNH GIÁ

Toyota Innova 2021 thuộc phân khúc minivan gia đình. Hiện tại Toyota Innova có 8.47 điểm dựa trên 762 đánh giá của người mua xe, các yếu tố dựa trên đánh giá của xeOTO và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

Ưu & nhược điểm

Ưu điểm

  • Vẻ ngoài phong cách.
  • Nội thất tiện nghi.
  • Hệ thống treo độc lập trên cả bốn bánh.

Nhược điểm

  • Xử lý không hấp dẫn.
  • Thiếu tính năng.
  • Chưa có phanh đĩa ở phía sau.
  • Chất lượng vật liệu nội thất.

Đánh giá xe Toyota Innova 2021

Toyota Innova là một trong những MPV cực kỳ nổi tiếng đã trở nên phổ biến không chỉ ở Việt Nam, mà còn ở mọi thị trường xe hơi nơi nó có mặt. Chiếc MPV 7 chỗ và 8 chỗ này của hãng xe Toyota hứa hẹn mang đến khả năng di chuyển thoải mái cho bảy người một cách dễ dàng. Tại Việt Nam, Toyota Innova 2021 được cung cấp với ba biến thể xăng, cùng năm tùy chọn màu sắc - Đỏ Mica, Trắng Tự do, Đen, Đỏ Đen Mica, Ngọc Alumina và Trắng Ngọc trai.

Toyota Innova 2021 mẫu xe MPV gia đình nổi tiếng tại Việt Nam

Toyota Innova không đột phá bất kỳ điểm mới nào khi nói đến thiết kế, nhưng nó chắc chắn là một chiếc xe đẹp trai. Mọi khía cạnh thiết kế của Innova 2021 đều trông hiện đại và tương xứng.

Toyota Innova mặt trước thiết kế lưới tản nhiệt hình thang ngược

Ở phía trước, Toyota Innova có dáng xe rộng nhờ lưới tản nhiệt hình thang ngược cỡ lớn với các cạnh bo tròn ở phía dưới, phía trên có các thanh ngang mạ crôm dày. Đèn pha lớn liền kề với lưới tản nhiệt kết hợp đèn pha LED projector và đèn LED chạy ban ngày. Tuy nhiên, đèn sương mù nhỏ trông khá đơn giản.

Mặt bên của Toyota Innova 2021 trông rất thông minh, chỉ được trang bị nhiều chức năng hơn với kính bên lớn, các đường thẳng, kính sau vuốt nhọn và cửa lớn. Tuy nhiên, chiếc xe sẽ trông hấp dẫn hơn nếu nó có bánh xe hợp kim cắt kim cương lớn hơn và phong cách hơn.

Phía sau của Toyota Innova trông cân đối được trang bị đèn hậu lớn hình răng cưa

Phía sau của Toyota Innova trông rất cân đối và rất giống MPV, với đèn hậu lớn hình răng cưa, kính chắn gió phía sau lớn và gần như phẳng. Tuy nhiên, cánh lướt gió trên nóc xe tăng thêm một số tính thể thao cho phía sau được thiết kế đơn giản. Innova có sẵn 5 tùy chọn màu sắc - Trắng Tự do, Đỏ Mica, Đen, Đỏ Đen Mica, Ngọc Alumina và Trắng Ngọc trai.

Toyota Innova 2021 có khoang nội thất được thiết kế sang trọng

Khoang nội thất của Toyota Innova tạo cảm giác thoáng mát và được thiết kế sang trọng cho một chiếc MPV thuộc thể loại này. Tuy nhiên, có một số vấn đề nhỏ - nó thiếu một số tính năng quan trọng và hiện đại, đồng thời sự phù hợp và hoàn thiện không phù hợp ở một số chỗ bằng nhựa cứng.

Trang bị tiện nghi trên Toyota Innova

Bảng điều khiển có thiết kế độc đáo, với vô-lăng đa chức năng bốn chấu cũng như bảng điều khiển công cụ được đặt đơn giản từ Fortuner. Tuy nhiên, bảng điều khiển trung tâm trông khác với thiết kế vuốt lên xuống. Nó có hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng, mặc dù đã lỗi thời về cách bố trí, kiểu dáng và phản ứng.

Hàng ghế thứ ba của Toyota Innova được bọc nỉ màu đen và pha trộn với gỗ óc chó

Cabin là sự pha trộn giữa màu đen và nâu gỗ óc chó, với các chi tiết giả gỗ, tạo cảm giác cao cấp cho cabin. Các cửa sổ lớn mang lại cảm giác thoáng mát bên trong, đồng thời, tất cả bảy chỗ ngồi đều cung cấp nhiều không gian và sự hỗ trợ.

Kích thước và hệ thống khung gầm không quá hiện đại Toyota Innova

Toyota Innova có thể có một thiết lập khung gầm không quá hiện đại của một cơ thể trên kiến ​​trúc khung. Tuy nhiên, đó là ưu điểm của thiết lập hệ thống treo mà nó cảm thấy rất thoải mái trong nhiều giờ lái xe kéo dài. Là một chiếc xe lớn, thiết lập lái mềm của Innova không làm cho cảm giác lái thú vị, thiếu phản hồi từ đánh lái ở tốc độ cao hơn. Nhưng sau đó, chất lượng xe tốt cho phép bạn quên đi mọi thứ khác.

Toyota Innova được trang bị động cơ xăng loại 2.0 lít cho công suất 136 mã lực

Đối với Innova, Toyota đã đưa hai động cơ bốn xi-lanh vào làm nhiệm vụ. Động cơ xăng là loại 2.0 lít cho công suất 136 mã lực và mô-men xoắn 183 Nm. Mặt khác, động cơ diesel 2,8 lít có sẵn ở hai trạng thái điều chỉnh - công suất 167 mã lực và mô-men xoắn 343 Nm và công suất 171 mã lực và mô-men xoắn 360 Nm. Tất cả các động cơ này đều có tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 6 cấp để lựa chọn.

Toyota Innova là một trong những chiếc xe an toàn nhất trong phân khúc, với các tính năng tốt như túi khí phía trước, bên hông, rèm và đầu gối, kiểm soát ổn định xe, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, ABS với EBD và Hỗ trợ phanh và cảm biến đỗ xe lùi với camera.

Trang bị an toàn có sẵn 4 phiên bản Toyota Innova 2021:

  • 7 túi khí.
  • Cảm biến đỗ xe trước/sau.
  • Camera lùi.
  • Cân bằng điện tử.
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

Đuôi xe Toyota Innova được trang bị đèn Full LED

Toyota Innova có thể không phải là một chiếc xe hiện đại mạnh mẽ như hầu hết những chiếc Toyota thế hệ mới hiện có. Nhưng sau đó, nó là một sản phẩm được thiết kế tinh xảo với ngoại thất cũng như nội thất được hoàn thiện một cách thông minh và chất lượng xe tuyệt vời. MPV lẽ ra có thể được trang bị thêm một số tính năng hiện đại để làm cho nó hấp dẫn đối với khán giả nhỏ tuổi, nhưng đối với một bộ óc trưởng thành, nó tạo nên một lựa chọn rất thực tế.

Ngoại thất

Ngoại thất của Toyota Innova có đèn pha dạng bóng chiếu LED với đèn chiếu sáng cho biến thể V, trong khi phần còn lại của dòng sản phẩm có đèn pha halogen phản xạ đa chiều, ngoại trừ biến thể Touring Sport sử dụng đèn pha halogen đa phản xạ dạng khói. Cản của chiếc MPV có màu chủ đạo với đèn phản quang phía sau, trong khi lưới tản nhiệt thay đổi theo từng biến thể.

Đối với đèn sương mù và đèn lái, Innova V-spec đi kèm với đèn sương mù LED với viền crôm. Phần còn lại của dòng sản phẩm có đèn sương mù halogen và viền chrome. Tuy nhiên, Innova J-spec không có bất kỳ đèn sương mù nào. Tay nắm cửa bên ngoài của Innova có dạng tay nắm với các điểm nhấn mạ crôm cho các biến thể V và G. Tuy nhiên, các biến thể Touring sport to J chỉ đi kèm với tay nắm cửa màu ghi.

Các biến thể Innova hàng đầu trên bánh xe hợp kim 17 inch và lốp 215/55 / ​​R17. Mặt khác, các biến thể G đến E đi trên bánh xe hợp kim 205/65 / R16. Một ngoại lệ đáng chú ý sẽ là biến thể Touring Sport có các phiên bản bánh xe sơn đen mà các biến thể G đến E mang theo. Đối với biến thể Base model J của Innova, nó sử dụng lốp 205/65 và bánh xe 16 inch.

Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 2
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 3
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 2
Hình ảnh ngoại thất Toyota Innova 2021 hình 3

Nội thất

Về nội thất, Innova có 7 chỗ ngồi cho biến thể V của MPV và 8 chỗ ngồi cho các dòng xe còn lại. Chất liệu ghế cho toàn bộ dòng sản phẩm chỉ là vải có màu sắc khác nhau giữa các biến thể. Nội thất chủ đạo của xe là màu đen với các điểm nhấn màu bạc trên bảng táp-lô và trên các khe hút gió. Tuy nhiên, điểm nhấn cho hành khách sẽ thay đổi tùy theo biến thể của MPV.

Biến thể V có ghế thuyền trưởng cho hàng thứ hai cũng như bàn khay nằm phía sau ghế trước. Biến thể G cũng có các bảng khay có thể gập lại này. Khi không sử dụng, những chiếc bàn khay này có thể dễ dàng cất đi.

Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 2
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 3
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 4
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 2
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 3
Hình ảnh nội thất Toyota Innova 2021 hình 4

Động cơ

Động cơ của Toyota Innova 2021 giống đời xe cũ, 4 xy-lanh thẳng hàng, dung tích 2.0L và có van biến thiên kép Dual VVT-i. Công suất tối đa 136 mã lực ở 5.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183 Nm ở 4.000 vòng/phút. Xe dẫn động cầu sau, 2 chế độ vận hành Eco và Power. Tùy chọn hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 5 cấp.

An toàn Innova

Các tính năng an toàn của Toyota Innova bao gồm túi khí cho cả người lái và hành khách, cùng với túi khí bên và rèm che. Người lái xe cũng được bổ sung thêm túi khí đầu gối. Ngoài các túi khí, MPV còn có hệ thống kiểm soát ổn định xe, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và tín hiệu phanh khẩn cấp. Nó cũng đi kèm với ABS là tiêu chuẩn cho tất cả các biến thể, bao gồm cả EBD.

Dây an toàn có rất nhiều trong Innova vì hàng ghế thứ hai có dây an toàn 3 điểm cùng với nẹp ISOFIX cho ghế trẻ em. Người lái xe và hành khách phía trước cũng được đối xử tương tự khi trả trước.

Hàng ghế thứ 3 cũng được thắt dây an toàn 3 điểm cho tất cả người ngồi sau. Dầm va chạm bên là tiêu chuẩn trên toàn dòng sản phẩm như một tính năng an toàn thụ động. Các biến thể G và V của MPV đi kèm với cảm biến dự phòng. Ngoài ra, xe đi kèm với hệ thống an ninh và hệ thống an ninh xe với thiết bị cố định.

Thật không may, phần còn lại của dòng sản phẩm không có những tính năng này theo tiêu chuẩn.

Toyota Innova đã được ASEAN NCAP thử nghiệm vào năm 2015 cho MY2016 và đạt 5 sao về khả năng bảo vệ người lớn và 4 sao về bảo vệ trẻ em.

Đối thủ của Toyota Innova

Toyota Innova 2021 được lắp ráp trong nước, các đối thủ cạnh tranh như: Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga

2

Mitsubishi Xpander

Từ 555.000.000 VND

12

Suzuki Ertiga

Từ 499.000.000 VND

1

Kia Rondo

Từ 559.000.000 VND

6

Toyota Innova

Từ 750.000.000 VND

ẢNH INNOVA 2021

Toyota Innova 2021 - Hình ngoại thất 1

Toyota Innova 2021 - Hình nội thất 1

Toyota Innova 2021 - Hình ngoại thất 2

Toyota Innova 2021 - Hình nội thất 2

53 hình
ngoại thất
Toyota Innova 2021 - Hình ngoại thất 3

48 hình
nội thất
Toyota Innova 2021 - Hình nội thất 3

Xem tất cả 101 hình ảnh xe Innova

MÀU INNOVA 2021

Toyota Innova thế hệ mới hiện có 5 màu khác nhau: Đen, Trắng Ngọc trai, Đỏ Mica Kim loại, Trắng Tự do, Ngọc Bích và Đỏ Đen Mica.

Bài viết về Toyota Innova

Xe 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất ở Việt Nam
Khi nói đến xe 7 chỗ ở Việt Nam, nhiều loại xe tăng lên được dịp. Chúng thường đi kèm với nhiều loại động cơ để lựa chọn với các tùy chọn phổ biến hơn...
Xe tốt nhất 17 thg 1, 2021
Chi tiết Toyota Innova 2.0G 2020, số tự động giá thấp nhất tại Việt Nam
Phiên bản 2.0G của Toyota Innova 2020 là biến thể số tự động có giá bán rẻ nhất của dòng xe này, dù vậy xe vẫn được nâng cấp trang bị tiện nghi và giá...
Thị trường 26 thg 10, 2020
Toyota Innova 2020 ra mắt, thêm trang bị giá bán tăng
Giá bán của Toyota Innova mới trên 2 phiên bản 2.0V và 2.0G tăng giá bán 18 triệu đồng, trong khi phiên bản 2.0E giảm 21 triệu đồng.
Thị trường 10 thg 10, 2020
Hyundai Grand i10 bứt phá top 1 doanh số xe bán chạy tháng 4
Theo thống kê doanh số trên xeoto.com.vn công bố, thị trường xe diễn ra sôi nổi hơn so với đầu năm. Cuộc bứt phá ngoại mục của hyundai khi doanh số cao hơn trong tháng...
Thị trường 23 thg 6, 2019

Những câu hỏi thường gặp về Toyota Innova

Giá lăn bánh của Toyota Innova 2021 là bao nhiêu?
Giá Innova lăn bánh ở Việt Nam bắt đầu từ 812 triệu cho bản E 2.0MT và tăng lên đến 812 triệu cho phiên bản cao nhất. Giá lăn bánh bao gồm giá xuất xưởng, phí trước bạ, bảo hiểm, thuế và biển số...
Nên mua Innova hay Xpander xe nào tốt hơn?
Giá Innova niêm yết bắt đầu từ 750 triệu tại showroom ở Việt Nam và đi kèm động cơ 1998 cc. Trong khi giá Xpander bắt đầu từ 555 triệu ở Việt Nam và đi kèm động cơ 1499 cc. So sánh hai dòng xe để xác định chiếc xe tốt nhất cho bạn.
Toyota Innova 2021 có bao nhiêu màu?
Xe Toyota Innova 2021 tại thị trường Việt Nam có 5 màu gồm Super White, Silver Metallic, Dark Gray Mica Metallic, Attitude Black, Phantom Brown, ... nhằm giúp bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu yêu thích của mình.
Toyota Innova 2021 có bao nhiêu chỗ ngồi?
Toyota Innova là mẫu xe Minivan 7 chỗ đồng thời vẫn có phiên bản có 8 chỗ.
Toyota Innova có bao nhiêu phiên bản đang bán?
Toyota Innova 2021 đang có 4 phiên bản đang bạn tại thì trường Việt Nam: Innova Venturer (Xăng), Innova V 2.0AT (Xăng), Innova G 2.0AT (Xăng) & Innova E 2.0MT (Xăng).
Đối thủ của Toyota Innova là dòng xe nào?
Toyota Innova có 5 đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc Minivan Gia đình gồm: Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Suzuki Vitara, Suzuki XL7.

Xem thêm câu hỏi về Toyota Innova

Video về Toyota Innova

Toyota Innova 2021 có 1 video về đánh giá chi tiết, ưu nhược điểm, so sánh các phiên bản, trải nghiệm lái thử, tính năng, thông số kỹ thuật, chi tiết nội ngoại thất. Xem video mới nhất của chúng tôi về Toyota Innova để biết giá cả, các tính năng an toàn và trải nghiệm.

Toyota Innova 2020 2.8AT G
10:04
Toyota Innova 2020 2.8AT G
11 thg 6, 2020

Đánh giá người dùng về xe Toyota Innova

  • HIỆU SUẤT: 4.2
  • NỘI THẤT: 4.2
  • NGOẠI THẤT: 4.2
  • NHIÊN LIỆU: 4.2
  • GIÁ XE: 4.2
Hiệu suất
Nội thất
Ngoại thất
Nhiên liệu
Giá xe
Gửi ảnh

Bảng giá lăn bánh Toyota Innova 2021

Tỉnh / ThànhGiá lăn bánh
Hà Nội Từ 831 triệu đồng
Tp Hồ Chí Minh Từ 822 triệu đồng
Đà Nẵng Từ 812 triệu đồng
Nha Trang Từ 812 triệu đồng
Bình Dương Từ 812 triệu đồng
Đồng Nai Từ 812 triệu đồng
Quảng Ninh Từ 812 triệu đồng
Các tỉnh khác Từ 812 triệu đồng
Chi tiết giá lăn bánh Toyota Innova

Tiện ích cho người mua xe

Một số công cụ được khuyến nghị của chúng tôi để giúp bạn đưa ra quyết định mua xe đúng.

Xu hướng ô tô Toyota

Nổi bật
Sắp ra mắt