Toyota Innova

#3 xe bán nhiều thuộc Xe mpv

Tổng doanh số
505 chiếc
Miền Bắc
103chiếc
Miền Trung
15chiếc
Miền Nam
387chiếc
Toyota Innova 2020
750.000.000 đ
(Giá niêm yết tại showroom)
Giá đàm phán: 695 triệu

Trả góp chỉ với 15.000.000 đ

Mua xe Innova trả góp

THÔNG SỐ CHÍNH TOYOTA INNOVA

Giá bán 750 triệu - 989 triệu
Kiểu dáng Minivan
Động cơ 1998 cc
Hộp số Tự động / Số sàn
Số ghế 7 - 8 chỗ
Dẫn động RWD
Nhiên liệu Xăng
Xy lanh 4 xy lanh
Mã lực 10.213 kW
Chiều dài cơ sở 2750 mm
Dung tích nhiên liệu 70 L
Chi tiết động cơ 10213 kW, 1998 cc

Thông số và tính năng đầy đủ

Đừng bỏ lỡ các ưu đãi & khuyến mãi trong tháng này

GIỚI THIỆU XE TOYOTA INNOVA

Toyota Innova là một mẫu xe phù hợp và phổ biến tại thị trường Việt Nam. Innova là một mẫu MPV 7 chỗ với sự hấp dẫn và hoàn hảo từ giá rẻ đến phiên bản cao cấp có hầu hết các khía cạnh, trên thế hệ mới mẫu xe Toyota innova hiện đang được bán giá cao hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm.

Toyota Innova giá bao nhiêu?

Theo thông tin từ hãng giá xe Toyota Innova 2020 được niêm yến tại Việt Nam vẫn có 4 phiên bản với các mức giá như sau:

  • Innova 2.0 E MT: 771 triệu
  • Innova 2.0 G AT: 847 triệu
  • Innova 2.0 Venturer:  879 triệu
  • Innova 2.0V: 971 triệu

Phiên bảnGiá bán (VND)
Lắp ráp1998 cc, Tự động, Xăng, RWD 878 triệu
Lắp ráp1998 cc, Tự động, Xăng, RWD 989 triệu
Lắp ráp1998 cc, Tự động, Xăng, RWD 865 triệu
Lắp ráp1998 cc, Số sàn, Xăng, RWD 750 triệu
Mẫu
Toyota Innova 2.0 Venturer AT
Toyota Innova 2.0 V AT
Toyota Innova 2.0 G AT
Toyota Innova 2.0 E MT
Ưu đãi & Khuyến mãi
So sánh

BẢNG ĐIỂM

8.4 / 94 lượt

Tổng điểm

Hiệu suất:
8.4
Nội thất:
8.4
Ngoại thất:
8.3
Nhiên liệu:
8.5
Giá xe:
8.5

XẾP HẠNG & NGHIÊN CỨU

Toyota Innova 2020 xếp hạng #1 thuộc kiểu dáng minivan phân khúc xe gia đình. Hiện tại Toyota Innova có số điểm là 8.43 dựa trên 94 đánh giá của người mua xe, các yếu tố dựa trên nghiên cứu và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

XEOTO® TỔNG QUAN

Ưu điểm
  • Cabin rộng rãi
  • Các tính năng an toàn ấn tượng
Nhược điểm
  • Giá cao hơn

Tóm lược Innova

Toyota Innova đã được thiết kế lại hoàn toàn từ trong ra ngoài. Ngoại hình khác biệt, mạnh mẽ, cứng cáp, ngoại thất với lưới tản nhiệt và váy mạ crôm đèn pha LED với đèn chiếu sáng ban ngày và đèn sương mù đèn hậu, thiết kế trang nhã. Đi kèm với một gương bên với đèn bật Và đèn chào mừng khi bật xe

Đi kèm với tay nắm cửa mạ crôm, thiết kế trang nhã, hệ thống đóng cửa sau đối với mỗi lần sử dụng Cánh lướt gió phía sau Với ăng ten vây cá mập đi kèm với bánh xe hợp kim 17 inch, váy phía sau và khí động học mái nhà trên đỉnh Dauphin thiết kế khí động học  Giúp giảm tác động của gió, bao gồm gương chiếu hậu và đèn hậu

Thiết kế nội thất nhấn mạnh sự sang trọng hơn. Với ánh sáng rực rỡ trên trần ẩn hoàn thành với các chức năng sử dụng với bảng điều khiển ánh sáng cabin và điều hòa không khí Tay lái với các nút điều khiển Đồng hồ huỳnh quang với màn hình hiển thị thông tin lái xe hàng ghế thứ 2, ghế thuyền trưởng Với hệ thống thông tin giải trí hoàn chỉnh

Không gian hành lý lớn phía sau Có thể được thay đổi theo nhiều cách khác nhau ghế lái điều chỉnh điện 8 hướng với nhiều loại ghế có thể điều chỉnh để sử dụng. Đi kèm với một ngăn lưu trữ coolbox Và một không gian đa năng cho hành khách, phần hai Thêm tính linh hoạt trong sử dụng đầy đủ

Động cơ diesel 1GD-FTV 2,8 lít sản sinh công suất tối đa 174 mã lực tại 3.400 vòng / phút, mô-men xoắn cực đại 360 Nm tại 1.200-3.400 vòng / phút, cùng với động cơ xăng 1TR-FE 2.0 lít sản sinh công suất tối đa 139 mã lực tại 5.600 vòng / phút. Mô-men xoắn cực đại 183 Nm tại 4.000 vòng / phút được chọn cho mẫu xe mới này. Đi kèm với hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số tay 5 cấp

Ngoài ra, nó có đầy đủ nhiều tính năng bảo mật. Cho dù cấu trúc cơ thể an toàn, GAO Hệ thống phanh ABS Hệ thống hỗ trợ dốc Đi kèm với kiểm soát ổn định và kiểm soát lực kéo camera quan sát phía sau và hệ thống túi khí 7 điểm với đầy đủ ghế 7 chỗ.


Đánh giá Innova

Toyota Innova có gì mới

Theo nhà sản xuất, Innova phiên bản mới nhất chú trọng nâng cấp tính năng an toàn và thời trang để phù hợp với thị hiếu của đa số khách hàng.

Cụ thể, khách hàng sẽ yên tâm khi biết rằng Innova được trang bị tới 7 túi khí cộng với hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, đèn báo phanh khẩn cấp. Thậm chí Innova phiên bản mới đã đạt tiêu chuẩn an toàn 5* ASEAN NCAP.

So với người tiền nhiệm gần đây nhất, Innova 2020 được trang bị đầy đủ và cao cấp hơn hẳn, là một chiếc xe gia đình tiện nghi chứ không phải một chiếc xe 7 chỗ chở khách. Innova 2020 cung cấp hai chế độ lái Eco và Power 6 để tài xế chủ động trên mọi hành trình.

Ngoại thất

Innova luôn là một chiếc xe hơi đpẹ nhất phân khúc được trang bị nhiều chức năng. Innova thế hệ mới này bản tiêu chuẩn được trang bị cao hơn. Toyota Innova trông không nhàm chán và có thể cho một số xe SUV giá cao, khi có liên quan đến kiểu dáng và thiết kế kiểu cách tổng thể.

Ở phía trước, Toyota Innova được trang bị một lưới tản nhiệt giống như đảo ngược rất lớn, có các thanh chrome tạo cảm giác trông cao cấp khi nhìn trực diện. Các góc trên của lưới tản nhiệt được đặt cạnh hai cụm đèn pha trông bóng bẩy, đi kèm với đèn pha chiếu LED với đèn LED chạy ban ngày được tích hợp. Ngoài ra, phần trang trí X hàng đầu, còn có phần thân dưới thấp hơn để tạo cho nó một chút hấp dẫn thể thao.

Nhìn từ hai bên, Innova trông sắc nét và bằng chứng khí động học, nhờ dáng đứng dài được bổ sung bởi một tuyến nhân vật dài chảy suốt từ đèn pha đến đèn hậu phía sau. Các bánh xe hợp kim trông sang trọng, cùng với lớp mạ crôm cho tay nắm cửa và vòng eo cửa sổ, làm cho tổng thể bên cạnh trông thanh lịch.

Đó là hồ sơ phía sau của Innova nhắc nhở bạn về thực tế rằng nó thuộc thể loại được yêu thích tại thị trường Việt Nam, với kiểu dáng tổng thể ở phía sau có vẻ hơi hình hộp. Đèn đuôi hình răng cưa, mặc dù thiếu các yếu tố LED, nhưng vẫn trông đẹp và được tách biệt với nhau thông qua một dải màu đen dày với logo Toyota ở giữa. Cánh lướt gió trên mái ở phía sau thêm một số nhạc jazz vào phía sau được tạo kiểu đơn giản.

Toyota Innova luôn được biết đến với cách điều khiển đường và sự thoải mái trong cabin, với mẫu xe được tạo ra một chuẩn mực mới trong phân khúc. Innova mới cũng không ngoại lệ, và trong khi chiếc xe vẫn đi kèm với thiết lập hệ thống treo thông thường, cảm giác chắc chắn hơn, nhờ chiều dài cơ sở dài hơn và bánh xe hợp kim 17 inch lớn làm lốp xe mềm hơn.

Bên trong cabin, tất cả ba hàng đều có đủ chỗ để chân, phòng vai và phòng đầu, với hàng thứ ba của Innova đủ thoải mái để chứa hai người lớn kích thước đầy đủ một cách dễ dàng.

Màu xe

Toyota Innova hiện có 5 màu chính là trắng, xám, bạc, nâu đồng và trắng ngọc trai. Ngoài ra ở phiên bản Innova Venturer có thêm 2 màu đen, đỏ để khách hàng lựa chọn.

Nội thất

Ở bên trong, Innova mới đã có một bước tiến vượt bậc với bố cục cực kỳ hấp dẫn cho bảng điều khiển, một lần nữa, khá độc đáo đối với các tiêu chuẩn MUV hiện tại.

Tay lái hình chữ T bằng nhôm giả cũng như được ốp gỗ đã được chia sẻ với mẫu xe đàn anh Fortuner, và đi kèm với các nút tích hợp cho âm thanh và Bluetooth, và có thể điều chỉnh cả về độ nghiêng và kính thiên văn. Bảng điều khiển xếp tầng với dòng chảy đặc trưng ở phía trên có hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng 7 inch lớn ở trung tâm, được bao quanh bởi các tấm nhôm giả cũng như một tấm gỗ giả dày ở cả hai bên. Bảng điều khiển trung tâm trở nên tối giản về phía dưới cùng với các nút nhỏ để điều khiển khí hậu.

Hệ thống thông tin giải trí, ngoài các bit thông thường, có hỗ trợ Wi-Fi, trình duyệt internet, lệnh thoại và camera đảo ngược, nhưng lại bỏ lỡ Android Auto và Apple Carplay. Tư thế ngồi tổng thể khá thẳng đứng và SUV-ish, với Innova 2020 có được một tùy chọn ghế lái để tạo cảm giác cao cấp và thoải mái hơn. Chất lượng thiết kế tổng thể chúng ta có thể cảm thấy được theo kiểu điển hình của Toyota.

Trang bị tiện nghi

Mặc dù tiện nghi của Innova chưa được đánh giá ở mức tuyệt đối nhưng không thể phủ nhận những công nghệ mà nhà sản xuất gửi gắm ở mẫu xe này.

Toyota Innova thế hệ mới được trang bị hệ thống điều hoà tự động 2 vùng, đầu DVD cảm ứng 7”, hệ thống âm thanh 6 loa. Xe có hỗ trợ kết nối AUX, USB, Bluetooth, hệ thống đàm thoại rảnh tay… Về hệ thống an ninh, ở những phiên bản cao cấp, Innova được trang bị khoá cửa điện, khoá cửa từ xa…

Khả năng vận hành của Innova được đánh giá cao. Sự bền bỉ là yếu tố nổi bật của Innova, khả năng vận hành hiệu quả ngoài mong đợi dù đã sử dụng trong thời gian dài, chi phí bảo dưỡng thấp, tiết kiệm nhiên liệu là những điểm cộng giúp Innova ghi điểm trong mắt khách hàng.

Innova 2020 được nâng cấp về động cơ. Đây là điều cần thiết để Innova không bị hụt hơi trong cuộc đua với các đối thủ. Hệ thống đảm bảo an toàn của Innova với 4 phanh đĩa được hỗ trợ bởi các hệ thống ABS, EBD, BA, VSC, HAC, TRC, camera lùi và 7 túi khí là thế mạnh mà Toyota giữ lại trên phiên bản mới nhất này.

Hiệu suất

Hiệu suất đã được chứng minh tốt của Innova được tăng cường hơn nữa với chất lượng ổ đĩa vượt trội với công nghệ tiên tiến, như kiểm soát ổn định xe và kiểm soát hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Phản ứng nhanh của động cơ, thay đổi tỷ lệ bánh răng trơn tru và chất lượng hệ thống treo được cải thiện đảm bảo khả năng lái xe tốc độ cao và thoải mái cho người sử dụng.

An toàn

Hệ thống phanh của Innova có đĩa trước và phanh tang trống phía sau với hệ thống chống bó cứng phanh như một tiêu chuẩn trong tất cả các biến thể. Các phiên bản Innova có ba túi khí, một cho người lái, một cho đồng hành khách và một cho thứ ba cho đầu gối của người lái. Biến thể ZX hàng đầu có mặt trước và túi khí rèm như các tính năng an toàn bổ sung cho người ngồi trong xe.

Toyota Innova có phải là một chiếc Minivan tốt?

Innova là đại diện quen thuộc nhất cho những chiếc xe đa dụng MPV tại Việt Nam. Nhiều năm liền Innova được khách hàng lựa chọn và đánh giá là số 1 nhờ vào tính linh hoạt khi sử dụng cho nhiều mục đích vận chuyển, vận hành bền bỉ và khả năng giữ giá của thương hiệu đến từ Nhật Bản.

Thông tin đó phần nào trả lời câu hỏi về giá trị thực của Innova. Bên cạnh đó không gian rộng rãi, kiểu dáng ngày càng trẻ trung và bắt mắt, khả năng vận hành tốt… là những điểm cộng không thể bỏ qua khi quyết định giá trị thực của dòng xe MPV nổi tiếng này.

Những ưu & nhược điểm của dòng xe Toyota Innova?

Toyota Innova là dòng xe 7 chỗ bán chạy nhất thị trường Việt Nam. Nhìn số lượng Innova chạy trên đường chúng ta có thể thấy rõ điều đó. Nhưng những con số đó cũng không thể khẳng định rằng Innova không có nhược điểm.

Về ưu điểm, Innova chinh phục khách hàng ở độ bền, mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm tới mức tối đa. Bên cạnh đó, hệ thống cửa hàng Toyota trên toàn quốc giúp việc sửa chữa, thay thế phụ tùng trở nên cực kỳ đơn giản, chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn so với đối thủ.

Innova cũng có nhược điểm, trong đó điểm yếu cố hữu là giá bán. Giá bán Innova tại Việt Nam cao hơn so với nhiều đối thủ trong khi tiện ích chưa thực sự hiện đại, theo kịp xu hướng chung.

Có nên mua xe Toyota Innova 2020 không?

Trước đây có ý kiến cho rằng Innova thích hợp sử dụng làm phương tiện vận chuyển hành khách hơn là một chiếc xe gia đình. Tuy nhiên những thay đổi theo hướng hiện đại giúp định kiến này dần thay đổi. Nhiều người quyết định lựa chọn Innova để phục vụ nhu cầu của bản thân và gia đình hơn.

Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc MPV 7 chỗ rộng rãi, phục vụ nhiều mục đích thì Innova là một sản phẩm đáng mua. Những lý do để bạn quyết định sở hữu Innova có thể kể đến như giá cả phù hợp, có nhiều mục đích sử dụng, nội thất rộng rãi, động cơ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, ít phải sửa chữa…

Khác với nhiều mẫu xe khác, innova đã qua sử dụng được nhiều người tiêu dùng lựa chọn vì giá cả phải chăng. Với khoảng 500 triệu đồng, khách hàng có thể sở hữu một chiếc Innova cũ nhưng chất lượng. Mỗi đời Innova cũ phù hợp với những nhu cầu sử dụng khác nhau của khách hàng, việc tìm hiểu lịch sử sử dụng xe là cần thiết để chọn được một chiếc Innova đã qua sử dụng  nhưng vẫn giữ được chất Toyota cần thiết.

Tôi nên mua Toyota Innova phiên bản nào?

Toyota Innova có tất cả 4 phiên bản với mức giá từ thấp đến cao là: Toyota Innova 2.0E, Toyota Innova 2.0G, Toyota Innova Venturer, Toyota Innova 2.0V. Ngoài giá cả, có nhiều yếu tố quyết định phiên bản nào thực sự phù hợp với khách hàng.

Trong đó mục đích sử dụng có thể là căn cứ hợp lý để quyết định sở hữu một trong các phiên bản Innova. Nếu mục đích của khách hàng là kinh doanh dịch vụ, không yêu cầu cao về trang bị thì phiên bản Innova số sàn 2.0E là lựa chọn tối ưu.
Nếu bạn đang cần tìm một chiếc xe 7 chỗ số sàn để chạy dịch vụ, không yêu cầu quá cao về trang bị… thì Toyota Innova 2.0E chính là sự lựa chọn tốt nhất.

Khách hàng quan tâm tới Innova vì tính tiện lợi, thực dụng và giá rẻ nên phiên bản cao cấp không thực sự gây sốt. Phiên bản 2.0G bản số tự động được nhiều khách hàng lựa chọn hơn cả để phục vụ các mục đích di chuyển của cá nhân và gia đình.
Innova 2.0G cũng được đánh giá là phiên bản đáng để sở hữu nhất với khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu di chuyển cơ bản. Khách hàng cũng có thêm lựa chọn phá cách mới mẻ hơn với dòng Innova Venturer độc đáo.

Các phiên bản Innova có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng khác nhau, theo từng điều kiện kinh tế, mục đích sử dụng và sở thích cá nhân. Đó là một trong những lý do để Innova trở thành mẫu xe 7 chỗ số 1 tại Việt Nam từ trước đến nay.

Tóm lại, những thành công mà Innova đạt được ở thị trường Việt Nam không phải ngẫu nhiên mà có. Bên cạnh việc xuất hiện đúng lúc khi mà thị trường đang cần những chiếc xe đa dụng cộng với sự khan hiếm của các mẫu xe cùng phân khúc khác cùng thời, giá trị sử dụng thực sự của Innova mới là điều kiện quan trọng nhất để làm nên sự thành công của chiếc xe đa dụng này. Sự xuất hiện của các mẫu xe cùng phân khúc khác đòi hỏi Toyota phải có sự thay đổi cần thiết để không trở nên lạc hậu trong cuộc đua mà mình vẫn đang dẫn đầu. Và khi đó người được lợi chính là những khách hàng đang mong muốn sở hữu sản phẩm này của thương hiệu Nhật Bản.

Đối thủ cạnh tranh Toyota Innova

Dòng xe MPV tại Việt Nam không có quá nhiều cái tên nổi bật nên Innova vẫn là cái tên thống trị thị trường trong thời gian vừa qua. Tuy nhiên không ai có thể khẳng định điều đó vẫn tiếp tục trong tương lai. Trước khi điều đó đến thì hiện nay Innova đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của Xpander. Mitsubishi Xpander có nhiều tính năng đa dụng với giá bán hợp lý.

Ngay khi giới thiệu tại Việt Nam, mẫu xe này trở thành sản phẩm bán chạy nhất của thương hiệu Mitsubishi. Khi so sánh với Innova, Xpander mạnh về thiết kế ấn tượng, mức giá phải chăng và nhiều tiện ích. Còn Innova giữ vững thế mạnh của mình với sự thoải mái, tính an toàn ngày càng được nâng cao.

#13

Suzuki Ertiga

489.000.000 VND

#6

Mitsubishi Xpander

550.000.000 VND

#17

Honda Mobilio

500.000.000 VND

#5

Toyota Innova

581.000.000 VND

HÌNH ẢNH & MÀU XE TOYOTA INNOVA

  • Silver Metallic

  • Attitude Black Mica

  • White Pearl Crystal

  • Nâu

  • Đỏ mận

  • Nâu trắng

  • Trắng

  • Grey

  • Hình ảnh 10 màu xe

Toyota Innova 2020 - Hình ngoại thất 1

Toyota Innova 2020 - Hình nội thất 1

Toyota Innova 2020 - Hình ngoại thất 2

Toyota Innova 2020 - Hình nội thất 2

19 hình
ngoại thất
Toyota Innova 2020 - Hình ngoại thất 3

21 hình
nội thất
Toyota Innova 2020 - Hình nội thất 3

Xem tất cả 40 hình ảnh xe Innova

Video về Toyota Innova

Toyota Innova 2020 2.8AT G
10:04
Toyota Innova 2020 2.8AT G
11 thg 6, 2020

Câu hỏi thường gặp

Q. Giá lăn bánh Toyota Innova khoảng giá bao nhiêu?
A.
Xe Toyota Innova có giá niêm yết khoảng 750 triệu - 989 triệu tùy từng phiên bản. Chi phí lăn bánh cho phiên bản 2.0 E MT là khoảng bao gồm phí trước bạ, bảo hiểm, thuế, biển số... Xem thêm
Q. Toyota Innova 2020 có bao nhiêu màu?
A.
Xe Toyota Innova 2020 tại thị trường Việt Nam có 10 màu gồm Silver Metallic, Attitude Black Mica, White Pearl Crystal, Nâu, Đỏ mận, Nâu trắng, Trắng, Grey, Trắng ngọc, Trắng đục, ... nhằm giúp bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu yêu thích của mình. Xem thêm
Q. Có phải xe Toyota Innova là xe 7 chỗ?
A.
Toyota Innova là mẫu xe 7 chỗ đồng thời vẫn có phiên bản có 8 chỗ
Q. Dòng xe Toyota Innova 2020 có bao nhiêu phiên bản tại thị trường Việt Nam?
A.
Toyota Innova 2020 có khoảng 4 phiên bản như Innova 2.0 Venturer AT (Xăng), Innova 2.0 V AT (Xăng), Innova 2.0 G AT (Xăng) & Innova 2.0 E MT (Xăng) với giá ưu đãi bắt đầu từ 750 triệu cho bản Innova 2.0 E MT. Xem thêm
Q. Đối thủ của Toyota Innova là dòng xe nào?
A.
Có 4 đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Toyota Innova là những dòng xe trong phân khúc MPV thuộc Suzuki, Mitsubishi, Honda, Kia như Suzuki Ertiga, Mitsubishi Xpander, Honda Mobilio, Kia Rondo

Xem thêm câu hỏi về Toyota Innova

Bài viết về Toyota Innova

Chi tiết Toyota Innova 2.0G 2020, số tự động giá thấp nhất tại Việt Nam
Phiên bản 2.0G của Toyota Innova 2020 là biến thể số tự động có giá bán rẻ nhất của dòng xe này, dù vậy xe vẫn được nâng cấp trang bị tiện nghi và giá...
Thị trường 26 thg 10, 2020
Toyota Innova 2020 ra mắt, thêm trang bị giá bán tăng
Giá bán của Toyota Innova mới trên 2 phiên bản 2.0V và 2.0G tăng giá bán 18 triệu đồng, trong khi phiên bản 2.0E giảm 21 triệu đồng.
Thị trường 10 thg 10, 2020
Hyundai Grand i10 bứt phá top 1 doanh số xe bán chạy tháng 4
Theo thống kê doanh số trên xeoto.com.vn công bố, thị trường xe diễn ra sôi nổi hơn so với đầu năm. Cuộc bứt phá ngoại mục của hyundai khi doanh số cao hơn trong tháng...
Thị trường 23 thg 6, 2019

Mua xe Toyota Innova từ đại lý

Toyota Innova VENTURER 2.0L 2021 AT
Mua xe từ đại lý
865 triệu
2021
Tự động
Lắp ráp
Xăng
Toyota Innova 2.0E 2016 MT
550 triệu
2016
Số sàn
Lắp ráp
Xăng
Toyota Innova 2.0E 2016 MT
555 triệu
2016
Số sàn
Lắp ráp
Xăng
Toyota Innova 2.0G 2010 MT
345 triệu
2010
Số sàn
Lắp ráp
Xăng
Toyota Innova E 2.0L 2020 MT
Mua xe từ đại lý
750 triệu
2020
Số sàn
Lắp ráp
Xăng
Toyota Innova 2.0G 2018 AT
740 triệu
2018
Tự động
Lắp ráp
Xăng

Nhận tư vấn mẫu xe Toyota Innova

Toyota Innova 2020

Giá bán: 750 triệu - 989 triệu
  • Hỗ trợ thanh toán trả góp
  • Nhận giá ưu đãi trực tuyến
  • Chi phí lăn bánh

Hơn 100.000 người đã mua xe thông qua chương trình giá ưu đãi tốt nhất trên xeoto.com.vn. Giá của chúng tôi đưa ra giúp các bạn tiết kiệm một khoản lớn trên các chương trình khuyến mãi hàng tháng.

Tìm hiểu thêm

Nhận xét của bạn về Toyota Innova

Gửi ảnh
Hiệu suất
Nội thất
Ngoại thất
Nhiên liệu
Giá xe
"Toyota Innova 2020"
(5.0/5 điểm)
rất tốt, xe rộng rãi và tiết kiệm nhiên liệu phù hợp cho gia đình và kinh doanh.
19/05/2020

Giá lăn bánh Innova

Tỉnh / ThànhGiá lăn bánh
Hà Nội 782 triệu - 1 tỷ 023
Tp Hồ Chí Minh 773 triệu - 1 tỷ 014
Đà Nẵng 763 triệu - 1 tỷ 004
Nha Trang 763 triệu - 1 tỷ 004
Bình Dương 763 triệu - 1 tỷ 004
Đồng Nai 763 triệu - 1 tỷ 004
Quảng Ninh 763 triệu - 1 tỷ 004
Các tỉnh khác 763 triệu - 1 tỷ 004
Chi tiết giá lăn bánh Toyota Innova
Tiện ích cho người mua xe

Xu hướng ô tô Toyota

Nổi bật
Sắp ra mắt

Xe ô tô mới ra mắt