Toyota Wigo 2021

#5 phân khúc xe hatchback hạng a

Tổng doanh số
181 chiếc
Miền Bắc
73 chiếc
Miền Trung
27 chiếc
Miền Nam
81 chiếc
Toyota Wigo 2021
352.000.000 đ
(Giá niêm yết tại showroom)
Giá đàm phán: 346 triệu

Trả góp chỉ với 7.000.000 đ

Mua xe Wigo trả góp

THÔNG SỐ CHÍNH TOYOTA WIGO

Giá bán 352 triệu - 384 triệu
Kiểu dáng Hatchback
Động cơ 1197 cc
Hộp số Số sàn / Tự động
Số ghế 5 chỗ
Dẫn động FWD
Nhiên liệu Xăng
L/100 Km 53
Xy lanh 4 xy lanh
Mã lực 64 kW
Chiều dài cơ sở 2455 mm
Dung tích nhiên liệu 33 L
Chi tiết động cơ 64 kW, 1197 cc

Thông số và tính năng đầy đủ

Đừng bỏ lỡ các ưu đãi & khuyến mãi trong tháng này
Năm khác: 2022 | 2021 | 2020

NHẬN ĐỊNH

Với Wigo 2021, Toyota cho thấy họ có tiềm năng sản xuất những chiếc hatchback hạng nhỏ phục vụ cho phân khúc vốn eo hẹp về ngân sách nhưng vẫn có nguyện vọng mua một bộ bốn bánh cho mục đích gia đình. Wigo là chiếc xe Toyota có giá cả phải chăng nhất tại Việt Nam, hiện có hai biến thể khác nhau 5MT, 4AT và bảy tùy chọn màu - Cam, Đỏ, Đen, Vàng, Trắng, Bạc và Xám.

Toyota Wigo 2021 giá bao nhiêu?

Giá xe Toyota Wigo 2021 tương đối tốt trong phân khúc có 2 phiên bản giá bán thấp nhất từ 352 triệu cho bản Wigo 1.2 G MT, giá cao nhất của Wigo là 384 triệu cho bản Wigo 1.2 G AT.

Giá xe đối thủ của Toyota Wigo:

  • Hyundai Grand i10 giá bán 315-415 triệu.
  • Kia Morning giá bán 299-393 triệu.
  • VinFast Fadil giá bán 425-499 triệu.
  • Honda Brio giá bán 418-454 triệu.

Phiên bản WigoGiá bán (VND)Thông sốSo sánh
Toyota Wigo 1.2 G MT
Lắp ráp
1197 cc, Số sàn, Xăng, FWD 352 triệu
|
Toyota Wigo 1.2 G AT
Lắp ráp
1197 cc, Tự động, Xăng, FWD 384 triệu
|

BẢNG ĐIỂM

8.5 / 354 lượt

Tổng điểm

Hiệu suất:
8.5
Nội thất:
8.5
Ngoại thất:
8.5
Nhiên liệu:
8.6
Giá xe:
8.6

XẾP HẠNG & ĐÁNH GIÁ

Toyota Wigo 2021 thuộc phân khúc hatchback hạng a. Hiện tại Toyota Wigo có 8.52 điểm dựa trên 354 đánh giá của người mua xe, các yếu tố dựa trên đánh giá của xeOTO và sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.

Có gì mới cho năm 2021?

  • Thiết kế mới.
  • Thêm động cơ.

Ưu & nhược điểm

Ưu điểm

  • Động cơ xăng 1.0 lít tiết kiệm nhiên liệu.
  • Túi khí SRS kép có sẵn trong tất cả các biến thể.
  • Đèn pha halogen dạng projector
  • Khả năng của Android Auto và Apple CarPlay.

Nhược điểm

  • Chưa có camera đỗ xe 360
  • AC kỹ thuật số chưa có sẵn trong biến thể 1,0 lít

Đánh giá xe Toyota Wigo 2021

Toyota Wigo tạo ấn tượng rất mạnh về một chiếc xe thành phố hiện đại khi nhìn từ bên ngoài vào. Nhưng tìm hiểu sâu hơn cho thấy một thực tế rằng Toyota đã thực hiện rất nhiều biện pháp cắt giảm chi phí và bỏ qua nhiều tính năng có thể khiến nó trở thành một hit trong giới thiên niên kỷ. Phải nói rằng, chiếc xe rất dễ sử dụng và độ tin cậy không thể nghi ngờ của Toyota.

Toyota Wigo 2021 mới tại Việt Nam

Khi nói đến dòng xe hatchback cỡ nhỏ ở Việt Nam, Toyota Wigo là một trong những mẫu xe phổ biến. Dòng xe cỡ nhỏ này mang đến cho những người mua tiềm năng tính di động nhỏ gọn với giá cả phải chăng. Khi nói đến ngoại hình, Wigo 2021 mới chắc chắn là một cái nhìn đáng chú ý vì bản facelift thứ 3 của nó đã mang lại cho chiếc hatchback cỡ nhỏ một bộ mặt hung hãn hơn.

Hơn hết, Toyota Việt Nam cũng đã bổ sung nhiều tính năng hơn cho Wigo để giúp nó có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Kích thước tổng thể của Toyota Wigo 2021

Toyota Wigo 2021 có kích thước 3.660 x 1.600 x 1.520 (mm), chiều dài cơ sở 2.455 mm và khoảng sáng gầm đạt 160 mm. Những thông số kích thước của Wigo 2021 tương tự thế hệ trước. Wigo chỉ nhỉnh hơn xe VinFast Fadil ở chiều cao, chiều dài cơ sở và thua ở chiều dài, chiều rộng tổng thể. Thông số tương ứng của Fadil lần lượt là 3.676 x 1.632 x 1.495 (mm), trục cơ sở dài 2.385 mm.

Wigo 2021 có lưới tản nhiệt thể thao và được trang bị đèn sương mù

Toyota Wigo 2021 thể hiện mình là một gói lý tưởng cho những ai muốn có được chiếc xe đầu tiên hoặc như một phương tiện phụ cho con trai hoặc con gái của họ. Wigo nhỏ gọn và có nhiều tính năng cũng như tiết kiệm, đủ để làm việc với ngân sách eo hẹp. Toyota Việt Nam đã làm rất tốt khi sản xuất ra nó để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu. Thậm chí có những tính năng được tìm thấy ở Wigo thậm chí không có trong đối thủ của nó.

Khoang Cabin Toyota Wigo 2021 khá rộng rãi và được trang bị nhiều các tính năng

Không gian ca-bin của Wigo 2021 tương đối rộng rãi và thoải mái so với các mẫu xe hatchback hạng A khác. Một người cao 1,7 m có thể ra vào xe tương đối dễ dàng, khoảng để chân ở hàng ghế trước/sau khá vừa vặn. Đáng tiếc là xe chỉ được trang bị ghế nỉ giảm hẳn giá trị của xe.

Bổ sung camera lùi cho phiên bản Wigo 2021

Việc bổ sung camera lùi và camera hành trình là những điểm nhấn đẹp mắt khiến Wigo trở nên hấp dẫn hơn đối với những người muốn một chiếc hatchback cỡ nhỏ giá cả phải chăng và tiết kiệm.

Wigo 2021 mang đến cho bàn một chuyến đi uyển chuyển và sáng tạo kết hợp với hiệu suất tốt. Dòng xe này thậm chí có khả năng đi ra khỏi thị trấn và đi trên đường mà không gặp vấn đề gì. Với mức giá hấp dẫn và cạnh tranh từ 352 triệu đồng dễ dàng nhận thấy sức hút của Toyota Wigo. Đây chắc chắn là một chiếc xe bạn nên cân nhắc đưa vào danh sách lựa chọn nếu bạn đang tìm mua một chiếc hatchback cỡ nhỏ.

Ngoại thất

Với Wigo, Toyota nhắm đến việc tạo ra một chiếc xe thành phố nhỏ trông sang trọng và thông minh để thu hút người mua thế hệ trẻ hơn hướng tới. Tuy nhiên, kết cục cuối cùng lại là một cặp bài trùng.

Ở phía trước, Wigo trông cực kỳ bắt mắt với thiết kế khá hầm hố nhưng vẫn hầm hố. Chiếc xe có lưới tản nhiệt mạ crôm kiểu dáng đẹp kết thúc trên cụm đèn pha lớn, đáng ngạc nhiên là có các đơn vị máy chiếu bên trong. Để khiến chiếc xe trông to lớn khi nhìn trực diện, cản trước đi kèm với một tấm chắn gió hình thang ngược rất lớn và ốp dọc cho đèn sương mù, trông rất giống với Toyota Vios sedan.

Tuy nhiên, tất cả sự phấn khích đó sẽ biến mất một chút khi bạn di chuyển về phía hồ sơ bên cạnh. Ngoại trừ sự hiện diện của la-zăng hợp kim được gia công, phần còn lại của thiết kế trông hơi nhạt nhẽo và việc không có tay nắm cửa kiểu pullback khiến nó trông rẻ tiền.

Ở phía sau, thiết kế trông không quá hợp thời trang, với thiết kế rất đơn giản cho cửa sập phía sau cũng như đèn đuôi dọc ở các cạnh bên ngoài. Tuy nhiên, cánh gió mái ở phía sau bằng cách nào đó có thể làm sống động một số thứ.

Tại Việt Nam, Toyota Wigo 2021 có bảy màu để lựa chọn:

  • Đỏ
  • Đen
  • Trắng
  • Vàng
  • Bạc
  • Xám
  • Cam

Nhờ kích thước nhỏ gọn và trọng lượng thấp, Wigo cho cảm giác rất nhạy trong điều kiện giao thông chật hẹp. Khả năng xử lý nhanh nhẹn và khả năng cơ động dễ dàng của Wigo khiến nó trở thành một chiếc xe thành phố tuyệt vời, và nhờ thiết lập hệ thống treo sang trọng, chiếc xe cũng cho cảm giác khá thoải mái khi chạy dài. Xe chạy trên bánh xe 14 inch tiêu chuẩn.

Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 2
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 3
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 4
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 5
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 6
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 7
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 8
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 9
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 10
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 2
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 3
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 4
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 5
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 6
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 7
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 8
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 9
Hình ảnh ngoại thất Toyota Wigo 2021 hình 10

Nội thất

Ở bên trong, mọi thứ đối với Toyota Wigo dường như thậm chí còn buồn hơn, với cách bố trí cabin không hấp dẫn. Chiếc xe không tạo ra cảm giác tuyệt vời mà người mua từ thế hệ này mong đợi.

Vô-lăng ba chấu trông rất đơn giản và chắc chắn, cũng như bảng điều khiển công cụ đằng sau nó, tạo nên một buồng lái của người lái rất lôi cuốn. Tuy nhiên, vô lăng đi kèm với các nút điều khiển âm thanh được tích hợp trên đó.

Bảng điều khiển trung tâm cũng trông rất lỗi thời với bố cục dọc và nhàm chán, với vỏ riêng biệt và trông đơn giản cho cần gạt AC. Tuy nhiên, sự hiện diện của hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng đơn giản làm sống động mọi thứ bên trong.

Ngoài các tính năng kể trên, Wigo còn thiếu bất kỳ tính năng tiện nghi và thoải mái nào khác nên không thu hút được nhiều người mua. Tuy nhiên, mặc dù có kích thước nhỏ gọn nhưng không gian bên trong thực sự rất ấn tượng.

Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 2
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 3
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 4
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 5
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 6
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 7
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 8
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 1
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 2
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 3
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 4
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 5
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 6
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 7
Hình ảnh nội thất Toyota Wigo 2021 hình 8

Trang bị tiện nghi

Bên cạnh vẻ ngoài được làm mới, Toyota Việt Nam đã cung cấp cho Wigo một số nâng cấp về nội thất. Chiếc hatchback cỡ nhỏ hiện đi kèm với hệ thống thông tin giải trí 7 inch mới, hiện đã đi kèm với Apple CarPlay và Android Auto cho biến thể AT.

Điều này cũng nhân đôi một camera lùi khi cần thiết. Điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù có camera lùi nhưng nó không đi kèm với các hướng dẫn thích ứng và độ phân giải của nó cần được cải thiện một chút. Trong những ngày nắng, ánh sáng có thể dễ dàng át tầm nhìn của camera lùi, cản trở bạn đậu xe hiệu quả.

Tuy nhiên, điều quan trọng là phải nói rằng nó là một liên lạc tốt đẹp, đặc biệt là đối với những người mới lái xe lần đầu. Toyota Wigo cũng đi kèm hệ thống điều hòa khí hậu tự động một vùng, cổng USB, hệ thống khởi động bằng nút bấm và ổ cắm 12 volt để hoàn thiện công nghệ bên trong cabin.

Hiệu suất

Cung cấp sức mạnh cho chiếc Toyota hatchback nhỏ bé là động cơ xăng 3 xi-lanh, dung tích 1,0 lít, đây cũng là động cơ nhỏ nhất mà Toyota sản xuất cho xe du lịch. Động cơ, được cung cấp với cả hai tùy chọn hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp, tạo ra công suất tối đa 66PS và mô-men xoắn cực đại 89Nm. Trên lý thuyết, động cơ có thể hơi thiếu sức mạnh, tuy nhiên, nhờ trọng lượng hạn chế thấp của Wigo, hiệu suất tổng thể cho thấy đủ sống động.

Không có gì thay đổi về trái tim cơ học. Các máy cũ dường như vẫn còn phù hợp cho đến ngày nay. Động cơ 1,0 lít vẫn mang mã KR ba xi-lanh thẳng hàng DOHC VVT-I. Công suất là 67 PS / 6.000 vòng / phút và mô-men xoắn 89 Nm / 4.000 vòng / phút. Trong khi đó, động cơ NR 1,2 lít có cấu hình 4 xi-lanh kép DOHC, VVT-i 16 van. Có khả năng thúc đẩy công suất lên đến 88 PS / 6.000 vòng / phút và mô-men xoắn 107 Nm / 4.200 vòng / phút.

Tiết kiệm nhiên liệu

Về khả năng tiết kiệm nhiên liệu mà Wigo mang lại, Toyota đã thiết kế nó để sử dụng trong thành phố. Trong thành phố và trong giao thông địa ngục mới của "bình thường mới", chiếc hatchback nhỏ có thể bơm ra 10,5 km / L. Đi trên đường cao tốc và cho nó cơ hội duỗi chân và nó sẽ vui vẻ quay trở lại 20km / L trong khi ngâm nga ở khoảng 3.000 vòng / phút với tốc độ trung bình 90kph. Giống như mẫu xe được nâng cấp trước đó, Wigo vẫn cung cấp khả năng tiết kiệm nhiên liệu, một yếu tố quan trọng cần xem xét nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc xe mới.

An toàn Wigo

Là một chiếc xe nhỏ gọn và cấp thành phố, Toyota Wigo có thể thiếu sự hiện diện của các tính năng an toàn cao cấp. Tuy nhiên, chiếc xe có các yếu tố cần thiết như túi khí kép phía trước, ABS và bộ cố định động cơ.

Lái xe và xử lý

Khi nói đến việc lái xe Toyota Wigo, nó thực sự khá dễ dàng. Bản thân chiếc hatchback cỡ nhỏ khá linh hoạt trên đường thành phố và tự xử lý khi vượt qua những va chạm nhỏ. Tuy nhiên, có một điều đáng lưu ý là tay lái của nó khi nó nghiêng về phía nặng hơn, trái ngược với nó là một chiếc xe nhẹ như vậy. Mặc dù nó đòi hỏi bạn phải làm việc nhiều hơn, nhưng nó rất liên lạc và nó cho bạn biết bánh xe và hệ thống treo đang làm gì.

Động cơ 1.0 lít công suất 65 mã lực và mô-men xoắn 89 Nm làm tốt công việc giúp Wigo tăng tốc trong thành phố. Tuy nhiên, trên đường cao tốc, động cơ ở mức trung bình, nó không nhanh đến mức đáng kinh ngạc nhưng nó sẽ giúp bạn và duy trì tốc độ đường cao tốc mà không có vấn đề gì. Hộp số 4 tốc độ tiết chế một chút sức mạnh vì nó được điều chỉnh để tiết kiệm nhiên liệu. Nó sẽ luôn giữ nó ở số cao hơn chơi từ thứ 2 đến thứ 3 để giúp bạn tận dụng tối đa lượng xăng mà bạn cung cấp, tuy nhiên, hộp số không thể thao, vì vậy hãy lái xe phù hợp. 

Khi nói đến giao thông, Wigo thể hiện một điểm bất thường đáng chú ý. Ở phiên bản số tự động, chiếc xe có xu hướng hơi rùng mình khi di chuyển qua đường giao thông. Không hẳn là một nguyên nhân đáng lo ngại, nhưng nó có thể gây căng thẳng cho những người mới lái xe hoặc những người chưa quen với chiếc xe. Tuy nhiên, khi bạn đã quen với nó, bạn chỉ cần nhấn nhẹ chân ga để bò nhanh và các rung động biến mất. Không thực sự là một người phá vỡ thỏa thuận nhưng vẫn là một cái gì đó cần lưu ý.

Nhìn chung, Toyota Wigo mang lại khả năng xử lý trung bình và điều đó hoàn toàn ổn nếu xét đến mức giá của nó.

Đối thủ của Toyota Wigo

Hiện tại, Wigo 2021 đang là mẫu xe hatchback phân khúc A đối thủ cạnh tranh gồm: Honda Brio, Kia Morning, Hyundai Grand i10 và VinFast Fadil.

3

Kia Morning

Từ 304.000.000 VND

9

Vinfast Fadil

Từ 425.000.000 VND

1

Hyundai Grand i10

Từ 315.000.000 VND

2

Toyota Wigo

Từ 352.000.000 VND

ẢNH WIGO 2021

Toyota Wigo 2021 - Hình ngoại thất 1

Toyota Wigo 2021 - Hình nội thất 1

Toyota Wigo 2021 - Hình ngoại thất 2

Toyota Wigo 2021 - Hình nội thất 2

45 hình
ngoại thất
Toyota Wigo 2021 - Hình ngoại thất 3

24 hình
nội thất
Toyota Wigo 2021 - Hình nội thất 3

Xem tất cả 69 hình ảnh xe Wigo

MÀU WIGO 2021

Toyota Wigo 2021 có 7 màu khác nhau: Đen, Vàng, Đỏ, Trắng, Bạc, Xám và Cam.

Bài viết về Toyota Wigo

Top 5 xe số tự động tốt nhất di chuyển trong thành phố
Lái xe ô tô trong thành phố có thể trở nên hơi tẻ nhạt. Việc di chuyển không phải là dễ dàng nhất nếu chiếc xe của bạn không được trang bị tối ưu để...
Xe tốt nhất 16 thg 1, 2021
Xe ô tô hạng A nào an toàn nhất ở Việt Nam?
Với đặc tính là phân khúc có giá thấp nhất trên thị trường, các mẫu xe hạng A thường có kích thước nhỏ và không được trang bị nhiều tính năng an toàn. Trong đó...
Thị trường 9 thg 11, 2020
Toyota Wigo 2020 bán tại Việt Nam bị bớt các trang bị
Toyota Việt Nam vừa thông báo đính chính lại thông tin về một số trang bị trên mẫu xe đô thị cỡ nhỏ Toyota Wigo 2020.
Thị trường 10 thg 10, 2020
Toyota Wigo 2020 tăng giá, trang bị thêm camera lùi
Toyota Wigo 2020 vẫn có hai phiên bản sử dụng hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp, tại Việt Nam, Wigo 2020 phiên bản MT tăng 7 triệu đồng, giá...
Thị trường 16 thg 7, 2020
Các mẫu xe Toyota sắp ra mắt tại thị trường Việt Nam
Thị trường ô tô Việt Nam đang khởi sắc sau dịch Covid-19 đã tạo đà để Toyota tiến tới ra mắt một loạt mẫu xe mới vào 6 tháng cuối năm 2020.
Thị trường 16 thg 7, 2020
Toyota Wigo 2020 bản nâng cấp sắp ra mắt
Theo Toyota Motor Philippines sẽ ra mắt Wigo 2020 được nâng cấp thông số vào tuần tới. Trong khi đó hãng xe Toyota chưa công bố chính xác những gì sẽ được tiết lộ, chúng...
Thị trường 9 thg 6, 2020
Các mẫu xe Toyota có thể sắp ra mắt tại Việt Nam
Điểm mặt những mẫu xe sắp ra mắt cua Toyota như RAV4 là mẫu xe được khách hàng Việt trông chờ nhiều nhất, bên cạnh đó có thể kể đến 2 mẫu SUV thế hệ...
Thị trường 28 thg 5, 2020

Những câu hỏi thường gặp về Toyota Wigo

Giá lăn bánh của Toyota Wigo 2021 là bao nhiêu?
Giá Wigo lăn bánh ở Việt Nam bắt đầu từ 396 triệu cho bản 1.2 G MT và tăng lên đến 396 triệu cho phiên bản cao nhất. Giá lăn bánh bao gồm giá xuất xưởng, phí trước bạ, bảo hiểm, thuế và biển số...
Nên mua Wigo hay Morning xe nào tốt hơn?
Giá Wigo niêm yết bắt đầu từ 352 triệu tại showroom ở Việt Nam và đi kèm động cơ 1197 cc. Trong khi giá Morning bắt đầu từ 299 triệu ở Việt Nam và đi kèm động cơ 1248 cc. So sánh hai dòng xe để xác định chiếc xe tốt nhất cho bạn.
Toyota Wigo 2021 có bao nhiêu màu?
Xe Toyota Wigo 2021 tại thị trường Việt Nam có 7 màu gồm Xám 1G3, Đỏ R40, Bạc S28, Trắng W09, Đen X13, Vàng Y13, Cam R71, ... nhằm giúp bạn có thể lựa chọn theo nhu cầu yêu thích của mình.
Toyota Wigo 2021 có bao nhiêu chỗ ngồi?
Toyota Wigo là mẫu xe Hatchback 5 chỗ.
Toyota Wigo có bao nhiêu phiên bản đang bán?
Toyota Wigo 2021 đang có 2 phiên bản đang bạn tại thì trường Việt Nam: Wigo 1.2 G MT (Xăng) & Wigo 1.2 G AT (Xăng).
Đối thủ của Toyota Wigo là dòng xe nào?
Toyota Wigo có 4 đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc Hatchback Hạng A gồm: Kia Morning, Vinfast Fadil, Hyundai Grand i10, Honda Brio.

Xem thêm câu hỏi về Toyota Wigo

Xe cùng phân khúc

Video về Toyota Wigo

Toyota Wigo 2021 có 3 video về đánh giá chi tiết, ưu nhược điểm, so sánh các phiên bản, trải nghiệm lái thử, tính năng, thông số kỹ thuật, chi tiết nội ngoại thất. Xem video mới nhất của chúng tôi về Toyota Wigo để biết giá cả, các tính năng an toàn và trải nghiệm.

Đánh giá xe Toyota Wigo 2021 - phiên bản mới đã bớt lỗi thời?
04:43
Đánh giá xe Toyota Wigo 2021 - phiên bản mới đã bớt lỗi thời?
14 thg 12, 2020
Xe hạng A - Toyota Wigo
08:46
Xe hạng A - Toyota Wigo
8 thg 11, 2020
Chi tiết mẫu xe Toyota Wigo
12:54
Chi tiết mẫu xe Toyota Wigo
11 thg 6, 2020

Đánh giá người dùng về xe Toyota Wigo

  • HIỆU SUẤT: 4.2
  • NỘI THẤT: 4.2
  • NGOẠI THẤT: 4.2
  • NHIÊN LIỆU: 4.3
  • GIÁ XE: 4.3
Hiệu suất
Nội thất
Ngoại thất
Nhiên liệu
Giá xe
Gửi ảnh

Bảng giá lăn bánh Toyota Wigo 2021

Tỉnh / ThànhGiá lăn bánh
Hà Nội Từ 421 triệu đồng
Tp Hồ Chí Minh Từ 405 triệu đồng
Đà Nẵng Từ 395 triệu đồng
Nha Trang Từ 395 triệu đồng
Bình Dương Từ 395 triệu đồng
Đồng Nai Từ 395 triệu đồng
Quảng Ninh Từ 402 triệu đồng
Các tỉnh khác Từ 395 triệu đồng
Chi tiết giá lăn bánh Toyota Wigo

Tiện ích cho người mua xe

Một số công cụ được khuyến nghị của chúng tôi để giúp bạn đưa ra quyết định mua xe đúng.

Xu hướng ô tô Toyota

Nổi bật
Sắp ra mắt